Đường hàng không
• Airplane/Plane – máy bay
• Airplane/Plane – máy bay
• Glider – tàu lượn
• Helicopter – trực thăng
• Jet – máy bay phản lực.
Mặt đất
• Bicycle – xe đạp
• Bus – xe buýt
Đọc thêm »
Tiếng Anh, Olympic tiếng anh, thi tiếng anh internet, thi tiếng anh trực tuyến, kiểm tra kiến thức tiếng anh,English Online Contest, Olympic English, goIOE, IOE, hấp dẫn, mê ...
Thứ Tư, 31 tháng 7, 2013
Học tiếng Anh qua truyện cười - My Daughter's Music Lessons
My Daughter's Music Lessons
"My daughter's music lessons are worth a fortune to me!"
"How is that ?"
"They enabled me to buy the neighbors' houses at half price".
"How is that ?"
"They enabled me to buy the neighbors' houses at half price".
Học tiếng Anh qua truyện cười - Lawyers
Lawyers
A man committed murder. To fight his case he was advised to hire a good lawyer. He checked one who asked for $100.
He thought this one is not good enough. The next one wanted $500. The next $5000.
He found a real expensive one who wanted $10,000. So the accused hired him.
Ultimately he lost the case and was sentenced to death.
As he was being taken to the death chamber, the first lawyer met him on the way and said " I would have got you this result for $100 only"!
Học tiếng Anh qua truyện cười - Great Mystery
Great Mystery
Newsboy : "Great mystery! Fifty victims! Paper, mister ?"
Passerby : "Here boy, I'll take one." (After reading a moment) "Say, boy, there's nothing of the kind in this paper. Where is it ?"
Newsboy : "That's the mystery, sir. You're the fifty first victim".
Passerby : "Here boy, I'll take one." (After reading a moment) "Say, boy, there's nothing of the kind in this paper. Where is it ?"
Newsboy : "That's the mystery, sir. You're the fifty first victim".
Học tiếng Anh qua truyện cười - Outsmarted by a Woman
Outsmarted by a Woman
When John found out he was going to inherit a fortune when his sickly father died, he decided he needed a woman to enjoy it with.
So one evening he went to a singles bar where he spotted the most beautiful woman he had ever seen. Her natural beauty took his breath away.
"I may look like just an ordinary man," he said as he walked up to her, "but in just a week or two, my father will die, and I'll inherit 20 million dollars."
Impressed, the woman went home with him that evening and, three days later she became his stepmother.
So one evening he went to a singles bar where he spotted the most beautiful woman he had ever seen. Her natural beauty took his breath away.
"I may look like just an ordinary man," he said as he walked up to her, "but in just a week or two, my father will die, and I'll inherit 20 million dollars."
Impressed, the woman went home with him that evening and, three days later she became his stepmother.
Sách Hay Giảm Giá 40% (Cơ Hội Duy Nhất Trong Năm)
1. 5 Ngôn Ngữ Tình Yêu - Dành Cho Những Người Chỉ Có Một Mình
Sách 5 Ngôn Ngữ Tình Yêu - Dành Cho Những Người Chỉ Có Một Mình - Sách bản quyền Firstnews 100%, Mới 100%
Số Lượng có hạn chỉ còn 1 CUỐN - Giảm 40% giá bìa từ 58.000VNĐ còn 35.000VNĐ.
Liên hệ ngay: 0966.80.83.86 (Mr Tuấn)
Giao hàng miễn phí tại quận 9, thủ đức, quận 2, quận bình thạnh, quận 1, quận 3. Các quận khác phụ thu 10.000VNĐ
Số Lượng có hạn chỉ còn 1 CUỐN - Giảm 40% giá bìa từ 58.000VNĐ còn 35.000VNĐ.
Liên hệ ngay: 0966.80.83.86 (Mr Tuấn)
Giao hàng miễn phí tại quận 9, thủ đức, quận 2, quận bình thạnh, quận 1, quận 3. Các quận khác phụ thu 10.000VNĐ
Nội Dung Chính:
"Dù đã kết hôn hay còn độc thân, trẻ hay đã già thì tất cả chúng ta đều có nhu cầu quan trọng về tình cảm: Yêu và được yêu thương. Khi nhu cầu này được đáp ứng, chúng ta sẽ thể hiện trọn vẹn những đức tính tốt đẹp nhất tiềm ẩn của mình và đạt được nhiều thành quả lớn lao trong cuộc sống. Ngược lại, ta sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Tôi tin tưởng rằng những chân lý trong cuốn sách này sẽ giúp những người độc thân học được các kỹ năng cần thiết trong việc cho và nhận tình yêu." (Tagore)
"Một ngôi sao không thể tỏa sáng với một trái tim tan vỡ" (Luciano de Crescenzo)
"Trong những lúc khó khăn nhất của cuộc sống, đừng tập trung vào những bất hạnh để quên rằng những gì bạn có chính là hạnh phúc mà bao người bất hạnh ước mơ cũng không thể có được" (Khuyết danh)
"Chính trong tình yêu trọn vẹn, ta nhận ra sự tự do của chính mình" (Tagre)
2. Học Tập Cũng Cần Chiến Lược
Sách Học Tập Cũng Cần Chiến Lược - Sách bản quyền Alphabook 100%, Mới 100%
Số Lượng có hạn chỉ còn 2 CUỐN - Giảm 40% giá bìa từ 49.000VNĐ còn 29.500VNĐ.
Liên hệ ngay: 0966.80.83.86 (Mr Tuấn)
Giao hàng miễn phí tại quận 9, thủ đức, quận 2, quận bình thạnh, quận 1, quận 3. Các quận khác phụ thu 10.000VNĐ
Nội Dung Chính:
Bạn không ít lần chán nản vì việc học quá vất vả? Bạn không thể tập trung học khi ngày thi tới gần? Bạn đã từng nghe nói đến ASPIRE, SQ3R…?
Các phương pháp học hiện đại và hiệu quả đang được áp dụng trên khắp thế giới, đều được mô tả chi tiết và kèm theo nhiều ví dụ dễ hiểu trong Học tập cũng cần chiến lược. Cuốn sách như một người chỉ huy, một “Trái tim Danko”, đưa bạn đến với cách học thông minh và nhàn nhã nhất trong hiện tại và sự nghiệp tương lai.
Là người dạy hay học, ở bậc học phổ thông, đại học, ngoại khoá hay đào tạo từ xa, công chức hay doanh nhân…, bạn đều có thể tìm thấy ở đây từ các kỹ năng, nguyên lý tổng thể đến các mẹo nhỏ được đúc rút trong quá trình học tập thực tế. Chúng không những giúp bạn có một “nghệ thuật” học hành hiệuquả mà còn đưa bạn đến đích bằng đường ngắn nhất.
Cuối cùng ngay cả khi bạn không theo học bất kỳ chương trình nào, kiến thức trong Học tập cũng cần có chiến lược cũng giúp bạn có tư duy mạch lạc hơn trong mọi lĩnh vực cuộc sống.
Hãy để học tập cũng cần chiến lược trở thành sách gối đầu giường của bạn.
3. Ăn Trưa Với Nhà Kinh Tế - Kinh Tế Học Và Đời Sống
Thường Nhật
Thường Nhật
Sách Ăn Trưa Với Nhà Kinh Tế - Sách bản quyền Alphabook 100%, Mới 100%
Số Lượng có hạn chỉ còn 1 CUỐN - Giảm 40% giá bìa từ 79.000VNĐ còn 47.500VNĐ.
Liên hệ ngay: 0966.80.83.86 (Mr Tuấn)
Giao hàng miễn phí tại quận 9, thủ đức, quận 2, quận bình thạnh, quận 1, quận 3. Các quận khác phụ thu 10.000VNĐ
Nội Dung Chính:
"Cuốn sách "Ăn trưa với nhà kinh tế" của Giáo sư Steven Landsburg thuộc dòng những tác phẩm thú vị kiểu "Kinh tế học hài hước" của Steven Levitt và Steven Dubner. Với cách phân tích vấn đề hoàn toàn bằng kinh tế học, cuốn sách đưa ra cách giải thích hợp lý cho nhiều hiện tượng đáng ngạc nhiên, lẫn những câu hỏi hay suy luận gây ngạc nhiên cho nhiều hiện tượng vốn dĩ thông thường như câu chuyện giá bỏng ngô cực cao ở rạp chiếu bóng, các buổi nhạc rock hết sạch vé, cho đến những sự hiểu nhầm về thuế, thất nghiệp hay cả luật chống đa thê. Cuốn sách xứng đáng được đọc và có mặt trên tủ sách của tất cả những độc giả quan tâm đến các vấn đề kinh tế - xã hội." - Đỗ Quốc Anh, Tiến sĩ Kinh tế Havard.
4. Know-How - 8 Kỹ Năng Của Người Thành Công
Sách Know-How - 8 Kỹ Năng Của Người Thành Công - Sách bản quyền Alphabook 100%, Mới 100%
Số Lượng có hạn chỉ còn 1 CUỐN - Giảm 40% giá bìa từ 69.000VNĐ còn 41.500VNĐ.
Liên hệ ngay: 0966.80.83.86 (Mr Tuấn)
Giao hàng miễn phí tại quận 9, thủ đức, quận 2, quận bình thạnh, quận 1, quận 3. Các quận khác phụ thu 10.000VNĐ
Nội Dung Chính:
Công việc lãnh đạo trong "thế giới phẳng" đầy cạnh tranh như ngày nay đặc biệt khó khăn. Thành công của một doanh nghiệp, một tổ chức hầu như phụ thuộc phần lớn vào người lãnh đạo. Trong nhiều năm qua, các vị trí lãnh đạo chủ chốt trong các tập đoàn lớn luôn thiếu hụt, và việc "săn đầu người" cho biết các vị trí này ngày càng trở nên cấp bách và nan giải.
"Ba quân dễ kiếm, một tướng khó tìm", nhiều doanh nghiệp cho rằng vị trí khó tuyển nhất là lãnh đạo. Các khoá đào tạo lãnh đạo và nhà quản lý ngày càng trở nên đắt khách; các khoá MBA ngày càng có nhiều người theo học. Nhưng bằng cấp không đủ để đảm bảo thành công cho người lãnh đạo, mà kỹ năng làm việc, ra quyết định mới chính là dấu hiệu phân biệt người lãnh đạo thành công với người không thành công.
Điều gây trở ngại cho việc tìm kiếm người có khả năng thành công là hình thức của người lãnh đạo. Nhiều người được lựa chọn nhờ những đặc điểm cá nhân mang tính hình thức như: Sự lôi cuốn từ vẻ ngoài thông minh, các kỹ năng giao tiếp và thuyết trình, sức mạnh của một tầm nhìn táo báo..., nhưng những đặc điểm này lại không quyết định năng lực điều hành thật sự.
Trong tác phẩm Know-How - 8 kỹ năng của người thành công, Ram Charan đưa ra cách tiếp cận mới và rất mạnh mẽ về nghệ thuật lãnh đạo. Charan cho rằng khi lựa chọn người lãnh đạo doanh nghiệp, chúng ta thường qua tập trung vào vẻ bề ngoài, trí thông minh và phong cách, hơn là những kỹ năng mà người lãnh đạo thật sự cần thiết có. Và ông đưa ra tám kỹ năng mà các nhà lãnh đạo cần phải bồi dưỡng và rèn luyện
Thứ Ba, 30 tháng 7, 2013
Các thành ngữ tiếng anh cực hay
Out of sight, out of mind: xa mặt cách lòng.
Somebody has pangs: Cắn rứt lương tâm.
When the blood sheds, the heart aches: máu chảy ruột mềm.
Little supply much demand: mật ít ruồi nhiều.
Father scratches child’s back, child scratches father’s: Cha hát con khen, ai chen vô lọt
An old fox not easily snared: Sống lâu ra lão làng, rừng càng già càng cay, mèo già hóa cáo .
Each bird loves to hear himself sing: mèo khen mèo dài đuôi.
Đọc thêm »
Somebody has pangs: Cắn rứt lương tâm.
When the blood sheds, the heart aches: máu chảy ruột mềm.
Little supply much demand: mật ít ruồi nhiều.
Father scratches child’s back, child scratches father’s: Cha hát con khen, ai chen vô lọt
An old fox not easily snared: Sống lâu ra lão làng, rừng càng già càng cay, mèo già hóa cáo .
Each bird loves to hear himself sing: mèo khen mèo dài đuôi.
Đọc thêm »
Những câu nói tiếng anh hay được dùng trong giao tiếp hàng ngày
* Có chuyện gì vậy? ----> What's up?
* Dạo này ra sao rồi? ----> How's it going?
* Dạo này đang làm gì? ----> What have you been doing?
* Không có gì mới cả ----> Nothing much
* Bạn đang lo lắng gì vậy? ----> What's on your mind?
* Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi ----> I was just thinking
* Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi ----> I was just daydreaming
Đọc thêm »
* Dạo này ra sao rồi? ----> How's it going?
* Dạo này đang làm gì? ----> What have you been doing?
* Không có gì mới cả ----> Nothing much
* Bạn đang lo lắng gì vậy? ----> What's on your mind?
* Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi ----> I was just thinking
* Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi ----> I was just daydreaming
Đọc thêm »
Tin nhắn (thông điệp ) gửi người yêu bằng tiếng anh
1. I would cross a thousand oceans just to hold you tight. I would climb a thousand mountains just to be with you every single night. Darling I miss you so much.
( Anh sẽ vượt nghìn trùng đại dương chỉ để ôm em thật chặt. Anh sẽ leo nghìn ngọn núi chỉ được để cạnh em mỗi đêm. Người yêu ơi, anh nhớ em rất nhiều )
2, To the world, you may be one person. But to me, you are the world
( Với thế giới, anh có lẽ chỉ là 1 người bình thường. Nhưng với em, anh là cả thế giới)
3, If there’s someone asking me about you. I won’t be able to tell them. ‘Cos, I’ve never been taught how to describe an angel…
( Nếu có ai hỏi anh về em. Anh sẽ không thể trả lời họ được. Bởi, anh chưa từng được dạy phải miêu tả 1 thiên thần ra sao…)
Đọc thêm »
( Anh sẽ vượt nghìn trùng đại dương chỉ để ôm em thật chặt. Anh sẽ leo nghìn ngọn núi chỉ được để cạnh em mỗi đêm. Người yêu ơi, anh nhớ em rất nhiều )
2, To the world, you may be one person. But to me, you are the world
( Với thế giới, anh có lẽ chỉ là 1 người bình thường. Nhưng với em, anh là cả thế giới)
3, If there’s someone asking me about you. I won’t be able to tell them. ‘Cos, I’ve never been taught how to describe an angel…
( Nếu có ai hỏi anh về em. Anh sẽ không thể trả lời họ được. Bởi, anh chưa từng được dạy phải miêu tả 1 thiên thần ra sao…)
Đọc thêm »
PHRASES from FUCK Cụm Động từ Với Fuck
♣ fuck me: Dùng để thể hiện khi bạn thấy thứ gì đó gây ngạc nhiên hoặc là gây ấn tượng
♣ fuck around: làm chuyện ruồi bu kiến đậu, phí phạm thời gian, như dã tràng xe cát biển đông
e.g. Will you stop fucking around? (Mày có thôi làm cái chuyện ruồi bu kiến đậu đó hay không?)
♣ fuck sb around: làm phiền, làm tốn thời gian của ai đó, phá bĩnh họ
e.g. Don't fuck me around, Ok? (Mày đừng có phá tao nữa được không?)
♣ fuck sb over: ngược đãi, hành hạ ai
e.g. They'll just fuck you over if you let them. (Mày cứ để im vậy, chúng nó sẽ hành hà, ngược đãi mày hoài luôn đấy)
♣ fuck off! Biến mày! Cút mày!
♣ fuck sb up: phá hỏng, làm hư ai đó
e.g. Heroins fuck him up: Ma túy phá hỏng cuộc đời anh ta.
♣ fuck sth up: làm lộn xộn, rối tung lên
e.g. I'm scared of fuck things up. (Tôi sợ làm mọi thứ rối tung lên)
♣ fuck with somebody: Làm phiền ai đó, quấy rối ai đó
e.g If I were you, I wouldn't fuck with Robin. (Nếu tôi là Cô, tôi sẽ không bám theo đuôi anh Robin nữa)
♣ fuck around: làm chuyện ruồi bu kiến đậu, phí phạm thời gian, như dã tràng xe cát biển đông
e.g. Will you stop fucking around? (Mày có thôi làm cái chuyện ruồi bu kiến đậu đó hay không?)
♣ fuck sb around: làm phiền, làm tốn thời gian của ai đó, phá bĩnh họ
e.g. Don't fuck me around, Ok? (Mày đừng có phá tao nữa được không?)
♣ fuck sb over: ngược đãi, hành hạ ai
e.g. They'll just fuck you over if you let them. (Mày cứ để im vậy, chúng nó sẽ hành hà, ngược đãi mày hoài luôn đấy)
♣ fuck off! Biến mày! Cút mày!
♣ fuck sb up: phá hỏng, làm hư ai đó
e.g. Heroins fuck him up: Ma túy phá hỏng cuộc đời anh ta.
♣ fuck sth up: làm lộn xộn, rối tung lên
e.g. I'm scared of fuck things up. (Tôi sợ làm mọi thứ rối tung lên)
♣ fuck with somebody: Làm phiền ai đó, quấy rối ai đó
e.g If I were you, I wouldn't fuck with Robin. (Nếu tôi là Cô, tôi sẽ không bám theo đuôi anh Robin nữa)
NHỮNG LƯU Ý KHI DÙNG ĐẠI TỪ QUAN HỆ ( WHO ,WHICH ,WHOM.... )
1.Khi nào dùng dấu phẩy ?
Khi danh từ đứng trước who ,which,whom... là :
+ Danh từ riêng ,tên
Ha Noi , which ....
Mary ,who is ...
+ Có this ,that ,these ,those đứng trước danh từ :
This book ,which ....
+ Có sở hửu đứng trước danh từ :
My mother ,who is ....
+ Là vật duy nhất ai cũng biết : ( Sun ( mặt trời ) ,moon ( mặt trăng )
The Sun ,which ...
2. Đặt dấu phẩy ở đâu ?
- Nếu mệnh đề quan hệ ở giữa thì dùng 2 dấu phẩy đặt ở đầu và cuối mệnh đề
My mother , who is a cook , cooks very well
- Nếu mệnh đề quan hệ ở cuối thì dùng một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề ,cuối mệnh đề dùng dấu chấm .
This is my mother , who is a cook .
Đọc thêm »
Khi danh từ đứng trước who ,which,whom... là :
+ Danh từ riêng ,tên
Ha Noi , which ....
Mary ,who is ...
+ Có this ,that ,these ,those đứng trước danh từ :
This book ,which ....
+ Có sở hửu đứng trước danh từ :
My mother ,who is ....
+ Là vật duy nhất ai cũng biết : ( Sun ( mặt trời ) ,moon ( mặt trăng )
The Sun ,which ...
2. Đặt dấu phẩy ở đâu ?
- Nếu mệnh đề quan hệ ở giữa thì dùng 2 dấu phẩy đặt ở đầu và cuối mệnh đề
My mother , who is a cook , cooks very well
- Nếu mệnh đề quan hệ ở cuối thì dùng một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề ,cuối mệnh đề dùng dấu chấm .
This is my mother , who is a cook .
Đọc thêm »
MẸO phát âm cực hay, không phải ai cũng biết
Mình đọc cái này trong một trang nào đó giờ wên mất rùi nhưng may mắn mình còn lưu lại nên post lên cho mọi người học nhé!! Mình vẫn thường áp dụng chúng thấy cũng có ích lắm đó!! Các bạn xem và học nhé!!!
1. vowel + vowel
Thông thường, khi một từ kết thúc bằng các nguyên âm như A, E, I và từ tiếp theo bắt đầu với bất kỳ một nguyên âm nào khác, thêm Y vào giữa hai từ này.
Ví dụ: She is ---> She yiz
The attention ---> Thee yattention
I add sugar to my coffee ---> I yadd sugar to my coffee.
Khi một từ kết thúc bằng nguyên âm U hay O, và từ tiếp theo bắt đầu bằng một nguyên âm bất kỳ nào khác, thêm W giữa hai từ này khi phát âm.
Đọc thêm »
1. vowel + vowel
Thông thường, khi một từ kết thúc bằng các nguyên âm như A, E, I và từ tiếp theo bắt đầu với bất kỳ một nguyên âm nào khác, thêm Y vào giữa hai từ này.
Ví dụ: She is ---> She yiz
The attention ---> Thee yattention
I add sugar to my coffee ---> I yadd sugar to my coffee.
Khi một từ kết thúc bằng nguyên âm U hay O, và từ tiếp theo bắt đầu bằng một nguyên âm bất kỳ nào khác, thêm W giữa hai từ này khi phát âm.
Đọc thêm »
Từ Vựng Về Các Bộ Phận Trên Cơ Thế Con Người
face: mặt
head: đầu
forehead: trán
hair: tóc
back: lưng
ear: tai
mouth: miệng
cheek: má
nose: mũi
nostril: lỗ mũi
jaw: quai hàm
beard: râu
tongue: lưỡi
tooth: răng
lip: môi
Đọc thêm »
head: đầu
forehead: trán
hair: tóc
back: lưng
ear: tai
mouth: miệng
cheek: má
nose: mũi
nostril: lỗ mũi
jaw: quai hàm
beard: râu
tongue: lưỡi
tooth: răng
lip: môi
Đọc thêm »
Những câu thông dụng trong cuộc sống hàng ngày
What’s on your mind? → Bạn đang lo lắng gì vậy?
I was just thinking. → Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
I was just daydreaming. → Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
Is that so? → Vậy hả?
How come? → Làm thế nào vậy?
Right on! (Great) → Quá đúng!
Get your head out of your ass → Đừng có giả vờ khờ khạo.
.
In the nick of time. → Thật là đúng lúc.
Đọc thêm »
I was just thinking. → Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
I was just daydreaming. → Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
Is that so? → Vậy hả?
How come? → Làm thế nào vậy?
Right on! (Great) → Quá đúng!
Get your head out of your ass → Đừng có giả vờ khờ khạo.
.
In the nick of time. → Thật là đúng lúc.
Đọc thêm »
NHỮNG CẤU TRÚC CÂU PHỔ BIẾN NHẤT TRONG TIẾNG ANH
1. To borrow something from someone : Mượn cái gì của ai
VD: She borrowed this book from the liblary.
( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )
2. To lend someone something : Cho ai mượn cái gì
VD: Can you lend me some money?
( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )
3. To make someone do something (Bắt ai làm gì)
VD: The teacher made us do a lot of homework.
( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )
4. S + be + so + tính từ + that + S + động từ : Đến mức mà
VD: 1. The exercise is so difficult that no one can do it.
( Bài tập khó đến mức không ai làm được )
2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.
( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )
Đọc thêm »
VD: She borrowed this book from the liblary.
( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )
2. To lend someone something : Cho ai mượn cái gì
VD: Can you lend me some money?
( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )
3. To make someone do something (Bắt ai làm gì)
VD: The teacher made us do a lot of homework.
( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )
4. S + be + so + tính từ + that + S + động từ : Đến mức mà
VD: 1. The exercise is so difficult that no one can do it.
( Bài tập khó đến mức không ai làm được )
2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.
( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )
Đọc thêm »
Chủ Nhật, 28 tháng 7, 2013
MỘT SỐ CỤM ĐỘNG TỪ THƯỜNG DÙNG
1. COME UP WITH = đưa ra, phát hiện ra, khám phá
We need to come up with a solution soon.
(Chúng ta cần đưa ra giải pháp sớm.)
2. GET AWAY WITH = thoát khỏi sự trừng phạt
He robbed a bank and got away with it.
(Ông ta đã cướp nhà băng và đã thoát khỏi sự trừng phạt.)
3. GET ON TO = liên lạc với ai đó
Can you get on to the suppliers and chase up our order?
(Anh có thể liên lạc được với các nhà cung cấp và đôn đốc họ làm nhanh yêu cầu của chúng ta không?)
4 GO IN FOR = làm điều gì vì bạn thích nó
I don't really go in for playing football.
(Tôi thực sự không thích chơi bóng đá.)
Đọc thêm »
We need to come up with a solution soon.
(Chúng ta cần đưa ra giải pháp sớm.)
2. GET AWAY WITH = thoát khỏi sự trừng phạt
He robbed a bank and got away with it.
(Ông ta đã cướp nhà băng và đã thoát khỏi sự trừng phạt.)
3. GET ON TO = liên lạc với ai đó
Can you get on to the suppliers and chase up our order?
(Anh có thể liên lạc được với các nhà cung cấp và đôn đốc họ làm nhanh yêu cầu của chúng ta không?)
4 GO IN FOR = làm điều gì vì bạn thích nó
I don't really go in for playing football.
(Tôi thực sự không thích chơi bóng đá.)
Đọc thêm »
CÁC CỤM TỪ TIẾNG ANH HAY - HỮU ÍCH KHI GIAO TIẾP
Last but not least: Sau cùng nhưng không kém phần quan trọng
Little by little: Từng li, từng tý
Let me go: Để tôi đi
Let me be: Kệ tôi
Long time no see: Lâu quá không gặp
Make yourself at home: Cứ tự nhiên
Make yourself comfortable: Cứ tự nhiên
My pleasure: Hân hạnh
More recently,…: gần đây hơn,….
Make best use of: tận dụng tối đa
Đọc thêm »
Little by little: Từng li, từng tý
Let me go: Để tôi đi
Let me be: Kệ tôi
Long time no see: Lâu quá không gặp
Make yourself at home: Cứ tự nhiên
Make yourself comfortable: Cứ tự nhiên
My pleasure: Hân hạnh
More recently,…: gần đây hơn,….
Make best use of: tận dụng tối đa
Đọc thêm »
Một số câu giao tiếp hay và ngắn trong tiếng anh
No choice : Hết cách,
No hard feeling : Không giận chứ
Not a chance : Chẳng bao giờ
Now or never : ngay bây giờ hoặc chẳng bao giờ
No way out/ dead end : không lối thoát, cùng đường
No more : Không hơn
No more, no less : Không hơn, không kém
No kidding ? : Không nói chơi chứ ?
Đọc thêm »
No hard feeling : Không giận chứ
Not a chance : Chẳng bao giờ
Now or never : ngay bây giờ hoặc chẳng bao giờ
No way out/ dead end : không lối thoát, cùng đường
No more : Không hơn
No more, no less : Không hơn, không kém
No kidding ? : Không nói chơi chứ ?
Đọc thêm »
Một vài thành ngữ thú vị trong tiếng anh
1. No money, no honey :------>Tiền hết là tình hết
2. No money, no talk . ( Thủ tục đầu tiên).
3. Love me, Love my dog: ------>Yêu nhau yêu cả đường đi…
4. Out of sight, out of mind: ------>Xa mặt cách lòng
5. Like father like son: ------>Cha nào con nấy
6. Home grow, home made: ------>Cây nhà lá vườn
7. Easy come,easy go: ------>Của phù vân, vần xuống biển
Đọc thêm »
2. No money, no talk . ( Thủ tục đầu tiên).
3. Love me, Love my dog: ------>Yêu nhau yêu cả đường đi…
4. Out of sight, out of mind: ------>Xa mặt cách lòng
5. Like father like son: ------>Cha nào con nấy
6. Home grow, home made: ------>Cây nhà lá vườn
7. Easy come,easy go: ------>Của phù vân, vần xuống biển
Đọc thêm »
NHỮNG CẤU TRÚC TIẾNG ANH CĂN BẢN
1. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt
VD: It is difficult for old people to learn English.
( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )
2. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )
VD: We are interested in reading books on history.
( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )
3. To be bored with ( Chán làm cái gì )
VD: We are bored with doing the same things everyday.
( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )
4. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )
VD: It’s the first time we have visited this place.
( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )
Đọc thêm »
VD: It is difficult for old people to learn English.
( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )
2. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )
VD: We are interested in reading books on history.
( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )
3. To be bored with ( Chán làm cái gì )
VD: We are bored with doing the same things everyday.
( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )
4. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )
VD: It’s the first time we have visited this place.
( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )
Đọc thêm »
Từ vựng về chủ đề về Kinh Tế - Kế Toán Tài Chính
1. Break-even point: Điểm hòa vốn
2. Business entity concept: Nguyên tắc doanh nghiệp là một thực thể
3. Business purchase: Mua lại doanh nghiệp
4. Calls in arrear: Vốn gọi trả sau
5. Capital: Vốn
6. Authorized capital: Vốn điều lệ
7. Called-up capital: Vốn đã gọi
8. Capital expenditure: Chi phí đầu tư
9. Invested capital: Vốn đầu tư
10. Issued capital: Vốn phát hành
11. Uncalled capital: Vốn chưa gọi
12. Working capital: Vốn lưu động (hoạt động)
13. Capital redemption reserve: Quỹ dự trữ bồi hoàn vốn cổ phần
14. Carriage: Chi phí vận chuyển
15. Carriage inwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa mua
Đọc thêm »
2. Business entity concept: Nguyên tắc doanh nghiệp là một thực thể
3. Business purchase: Mua lại doanh nghiệp
4. Calls in arrear: Vốn gọi trả sau
5. Capital: Vốn
6. Authorized capital: Vốn điều lệ
7. Called-up capital: Vốn đã gọi
8. Capital expenditure: Chi phí đầu tư
9. Invested capital: Vốn đầu tư
10. Issued capital: Vốn phát hành
11. Uncalled capital: Vốn chưa gọi
12. Working capital: Vốn lưu động (hoạt động)
13. Capital redemption reserve: Quỹ dự trữ bồi hoàn vốn cổ phần
14. Carriage: Chi phí vận chuyển
15. Carriage inwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa mua
Đọc thêm »
Giao tiếp hàng ngày
[Giao tiếp hàng ngày]
Too good to be true: Thiệt khó tin
Too bad: Ráng chiụ
The sooner the better: Càng sớm càng tốt
Take it or leave it: Chịu hay không
There is no denial that…: không thể chối cãi là…
Viewed from different angles…: nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau
What is mentioning is that…: điều đáng nói là ….
What is more dangerous,...: nguy hiểm hơn là
Well?: Sao hả?
Well then: Vậy thì
Too good to be true: Thiệt khó tin
Too bad: Ráng chiụ
The sooner the better: Càng sớm càng tốt
Take it or leave it: Chịu hay không
There is no denial that…: không thể chối cãi là…
Viewed from different angles…: nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau
What is mentioning is that…: điều đáng nói là ….
What is more dangerous,...: nguy hiểm hơn là
Well?: Sao hả?
Well then: Vậy thì
TỪ VỰNG VỀ CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG (CONTINENTS AND OCEANS)
1. Arctic Ocean : Bắc Băng Dương
2. Pacific Ocean : Thái Bình Dương
3. Atlantic Ocean : Đại Tây Dương
4. Indian Ocean : Ấn Độ Dương
5. Asia : Châu Á
6. Europe : Châu Âu
7. North America : Bắc Mỹ
8. South America : Nam Mỹ
9. Africa : Châu Phi
10. Antarctica : Châu Nam Cực
11. Arctic : Bắc Cực
12. Australia : Châu Đại Dương
2. Pacific Ocean : Thái Bình Dương
3. Atlantic Ocean : Đại Tây Dương
4. Indian Ocean : Ấn Độ Dương
5. Asia : Châu Á
6. Europe : Châu Âu
7. North America : Bắc Mỹ
8. South America : Nam Mỹ
9. Africa : Châu Phi
10. Antarctica : Châu Nam Cực
11. Arctic : Bắc Cực
12. Australia : Châu Đại Dương
Những câu tiếng anh cửa miệng thường dùng cực hay!!!
Say cheese! Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
Be good ! Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
Bottom up! 100% nào! (Khi…đối ẩm)
Me? Not likely! Tao hả? Không đời nào!
Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
Take it or leave it! Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
Hell with haggling! Thấy kệ nó!
Mark my words! Nhớ lời tao đó!
Bored to death! Chán chết!
What a relief! Đỡ quá!
Enjoy your meal ! Ăn ngon miệng nhá!
Go to hell ! Đi chết đi! (Đừng có nói câu này nhiều nha!)
It serves you right! Đáng đời mày!
The more, the merrier! Càng đông càng vui (Especially when you're holding a party)
Beggars can't be choosers! ăn mày còn đòi xôi gấc
Boys will be boys! Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
Good job!= well done! Làm tốt lắm!
Đọc thêm »
Be good ! Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
Bottom up! 100% nào! (Khi…đối ẩm)
Me? Not likely! Tao hả? Không đời nào!
Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
Take it or leave it! Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
Hell with haggling! Thấy kệ nó!
Mark my words! Nhớ lời tao đó!
Bored to death! Chán chết!
What a relief! Đỡ quá!
Enjoy your meal ! Ăn ngon miệng nhá!
Go to hell ! Đi chết đi! (Đừng có nói câu này nhiều nha!)
It serves you right! Đáng đời mày!
The more, the merrier! Càng đông càng vui (Especially when you're holding a party)
Beggars can't be choosers! ăn mày còn đòi xôi gấc
Boys will be boys! Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
Good job!= well done! Làm tốt lắm!
Đọc thêm »
TỔNG HỢP 100 PHRASAL VERB THÔNG DỤNG NHẤT
1.Beat one’s self up: tự trách mình (khi dùng, thay one's self bằng mysel, yourself, himself, herself...)
2.Break down: bị hư
3.Break in: đột nhập vào nhà
4.Break up with s.o: chia tay người yêu, cắt đứt quan hệ tình cảm với ai đó
5.Bring s.th up: đề cập chuyện gì đó
6.Bring s.o up: nuôi nấng (con cái)
7.Brush up on st: ôn lại
Đọc thêm »
2.Break down: bị hư
3.Break in: đột nhập vào nhà
4.Break up with s.o: chia tay người yêu, cắt đứt quan hệ tình cảm với ai đó
5.Bring s.th up: đề cập chuyện gì đó
6.Bring s.o up: nuôi nấng (con cái)
7.Brush up on st: ôn lại
Đọc thêm »
CÁCH SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ V-ING hay V -TO
1. FORGET, REMEMBER
+ V-ing : Nhớ (quên) chuyện đã làm.
I remember meeting you somewhere last year. (Tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )
+ To inf : Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó.
Don't forget to buy me a book : Đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé (chưa mua )
2. REGRET
+ V-ing : Hối hận chuyện đã làm.
I regret lending him the book : Tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách.
+ To inf : Lấy làm tiếc để ......
I regret to tell you that ...( Tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng ...)- chưa nói - bây giờ mới nói.
Đọc thêm »
+ V-ing : Nhớ (quên) chuyện đã làm.
I remember meeting you somewhere last year. (Tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )
+ To inf : Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó.
Don't forget to buy me a book : Đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé (chưa mua )
2. REGRET
+ V-ing : Hối hận chuyện đã làm.
I regret lending him the book : Tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách.
+ To inf : Lấy làm tiếc để ......
I regret to tell you that ...( Tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng ...)- chưa nói - bây giờ mới nói.
Đọc thêm »
Từ vựng tiếng Anh về côn trùng
1. caterpillar /ˈkæt.ə.pɪl.əʳ/ - sâu bướm
2. cocoon /kəˈkuːn/ - kén
3. butterfly /ˈbʌt.ə.flaɪ/ - bướm
4. dragonfly /ˈdræg.ən.flaɪ/ - chuồn chuồn
wing /wɪŋ/ - cánh
5. cricket /ˈkrɪk.ɪt/ - con dế
6. grasshopper /ˈgrɑːsˌhɒp.əʳ/ - châu chấu
7. mantis /ˈmæn.tɪs/ - con bọ ngựa
8. scorpion /ˈskɔː.pi.ən/ - bọ cạp
Đọc thêm »
2. cocoon /kəˈkuːn/ - kén
3. butterfly /ˈbʌt.ə.flaɪ/ - bướm
4. dragonfly /ˈdræg.ən.flaɪ/ - chuồn chuồn
wing /wɪŋ/ - cánh
5. cricket /ˈkrɪk.ɪt/ - con dế
6. grasshopper /ˈgrɑːsˌhɒp.əʳ/ - châu chấu
7. mantis /ˈmæn.tɪs/ - con bọ ngựa
8. scorpion /ˈskɔː.pi.ən/ - bọ cạp
Đọc thêm »
Tổng hợp cấu trúc về TO DO...
To do (say) the correct thing: Làm (nói) đúng lúc, làm (nói) điều phải
To do (sb's) job; to do the job for (sb): Làm hại ai
To do (work) miracles: (Thtục)Tạo kết quả kỳ diệu
To do a baby up again: Bọc tã lại cho một đứa bé
To do a course in manicure: Học một lớp cắt, sửa móng tay
To do a dirty work for him: Làm giúp ai việc gì nặng nhọc
To do a disappearing act: Chuồn, biến mất khi cần đến
To do a good deed every day: Mỗi ngày làm một việc thiện
To do a guy: Trốn, tẩu thoát
To do a meal: Làm cơm
To do a person an injustice: Đối xử với ai một cách bất công
To do a roaring trade: Buôn bán phát đạt
To do a scoot: Trốn, chuồn, đánh bài tẩu mã
To do a silly thing: Làm bậy
To do a strip: Thoát y
To do again: Làm lại
Đọc thêm »
To do (sb's) job; to do the job for (sb): Làm hại ai
To do (work) miracles: (Thtục)Tạo kết quả kỳ diệu
To do a baby up again: Bọc tã lại cho một đứa bé
To do a course in manicure: Học một lớp cắt, sửa móng tay
To do a dirty work for him: Làm giúp ai việc gì nặng nhọc
To do a disappearing act: Chuồn, biến mất khi cần đến
To do a good deed every day: Mỗi ngày làm một việc thiện
To do a guy: Trốn, tẩu thoát
To do a meal: Làm cơm
To do a person an injustice: Đối xử với ai một cách bất công
To do a roaring trade: Buôn bán phát đạt
To do a scoot: Trốn, chuồn, đánh bài tẩu mã
To do a silly thing: Làm bậy
To do a strip: Thoát y
To do again: Làm lại
Đọc thêm »
Ngành nghề phổ biến trong tiếng Anh
Teacher: giáo viên
Rector: hiệu trưởng
Professon : giáo sư đại học
student: học sinh
Doctor: bác sĩ
Nurse: y tá
Dentist : nha sĩ
Worker: công nhân
Farmer : nông dân
Gardence: người làm vườn
janitor : người gác cổng
housekeeper : quản gia
officer : nhân viên công chức
accountant : kế toán
receptionist : tiếp tân
secretary : thư kí
Đọc thêm »
Rector: hiệu trưởng
Professon : giáo sư đại học
student: học sinh
Doctor: bác sĩ
Nurse: y tá
Dentist : nha sĩ
Worker: công nhân
Farmer : nông dân
Gardence: người làm vườn
janitor : người gác cổng
housekeeper : quản gia
officer : nhân viên công chức
accountant : kế toán
receptionist : tiếp tân
secretary : thư kí
Đọc thêm »
Thứ Bảy, 27 tháng 7, 2013
Một số câu giao tiếp ngắn gon hay dùng trong tiếng anh
No choice : Hết cách,
No hard feeling : Không giận chứ
Not a chance : Chẳng bao giờ
Now or never : ngay bây giờ hoặc chẳng bao giờ
No way out/ dead end : không lối thoát, cùng đường
No more : Không hơn
No more, no less : Không hơn, không kém
No kidding ? : Không nói chơi chứ ?
Đọc thêm »
No hard feeling : Không giận chứ
Not a chance : Chẳng bao giờ
Now or never : ngay bây giờ hoặc chẳng bao giờ
No way out/ dead end : không lối thoát, cùng đường
No more : Không hơn
No more, no less : Không hơn, không kém
No kidding ? : Không nói chơi chứ ?
Đọc thêm »
101 TÍNH TỪ MÔ TẢ VỀ NGƯỜI BẰNG TIẾNG ANH
1. Tall: Cao
2. Short: Thấp
3. Big: To, béo
4. Fat: Mập, béo
5. Thin: Gầy, ốm
6. Clever: Thông minh
7. Intelligent: Thông minh
8. Stupid: Đần độn
9. Dull: Đần độn
10. Dexterous: Khéo léo
11. Clumsy: Vụng về
Đọc thêm »
2. Short: Thấp
3. Big: To, béo
4. Fat: Mập, béo
5. Thin: Gầy, ốm
6. Clever: Thông minh
7. Intelligent: Thông minh
8. Stupid: Đần độn
9. Dull: Đần độn
10. Dexterous: Khéo léo
11. Clumsy: Vụng về
Đọc thêm »
Các thì tương lai trong tiếng Anh
1. Thì tương lai đơn (simple future)
Cách dùng:
Thì tương lai đơn diễn tả những quyết định, dự đoán, hứa hẹn trong tương lai.
Cấu trúc:
S + will + base form + O
Will + S + base form + O?
S + will + not + base form + O
Ví dụ:
I will help you.
Đọc thêm »
Cách dùng:
Thì tương lai đơn diễn tả những quyết định, dự đoán, hứa hẹn trong tương lai.
Cấu trúc:
S + will + base form + O
Will + S + base form + O?
S + will + not + base form + O
Ví dụ:
I will help you.
Đọc thêm »
CÁC CỤM GIỚI TỪ THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH
IN
In love : đang yêu
In fact : thực vậy
In need : đang cần
In trouble : đang gặp rắc rối
In general : nhìn chung
In the end : cuối cùng
In danger : đang gặp nguy hiểm
In debt : đang mắc nợ
In time : kịp lúc
In other words : nói cách khác
In short : nói tóm lại
In brief : nói tóm lại
In particular : nói riêng
In turn : lần lượt
Đọc thêm »
In love : đang yêu
In fact : thực vậy
In need : đang cần
In trouble : đang gặp rắc rối
In general : nhìn chung
In the end : cuối cùng
In danger : đang gặp nguy hiểm
In debt : đang mắc nợ
In time : kịp lúc
In other words : nói cách khác
In short : nói tóm lại
In brief : nói tóm lại
In particular : nói riêng
In turn : lần lượt
Đọc thêm »
Các Câu Tục Ngữ Anh – Việt Cực Hay
1. Ác giả ác báo: Curses (like chickens) come home to roost.
As the call, so the echo.
He that mischief hatches, mischief catches.
2. Đỏ như gấc : As red as beetroot.
3. Thời gian sẽ trả lời: Wait the see
4. Càng đông càng vui: The more the merrrier.
5. Cái gì đến sẽ đến : What must be , must be.
6. Xa mặt cách lòng : long absence, soon forgotten
7. Sông có khúc, người có lúc: Every day is not saturday.
8. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: No bees, no honey, no work, no money.
9. Chậm mà chắc : Slow but sure.
Đọc thêm »
As the call, so the echo.
He that mischief hatches, mischief catches.
2. Đỏ như gấc : As red as beetroot.
3. Thời gian sẽ trả lời: Wait the see
4. Càng đông càng vui: The more the merrrier.
5. Cái gì đến sẽ đến : What must be , must be.
6. Xa mặt cách lòng : long absence, soon forgotten
7. Sông có khúc, người có lúc: Every day is not saturday.
8. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: No bees, no honey, no work, no money.
9. Chậm mà chắc : Slow but sure.
Đọc thêm »
Những từ viết tắt thông dụng trong tiếng Anh
- M.C : master of ceremony ( người dẫn chương trình )
- A.V : audio_visual (nghe nhìn)
- C/C : carbon copy ( bản sao )
- P. S : postscript ( tái bút )
- e.g : exempli gratia ( ví dụ , chẳng hạn )
- etc : et cetera (vân vân )
- W.C : Water_closet (nhà vệ sinh )
- ATM : automatic teller machine ( máy thanh toán tiền tự động)
- VAT : value addex tax (thuế giá trị gia tăng )
- AD : Anno Domini : years after Christ's birth (sau công nguyên )
- BC : before Christ ( trước công nguyên )
- a.m : ante meridiem ( nghĩa là trước buổi trưa )
- p.m : post meridiem ( nghĩa là sau buổi trưa )
- ENT ( y học ) : ear , nose , and throat (tai , mũi , họng )
- I.Q : intelligence quotient ( chỉ số thông minh )
Đọc thêm »
- A.V : audio_visual (nghe nhìn)
- C/C : carbon copy ( bản sao )
- P. S : postscript ( tái bút )
- e.g : exempli gratia ( ví dụ , chẳng hạn )
- etc : et cetera (vân vân )
- W.C : Water_closet (nhà vệ sinh )
- ATM : automatic teller machine ( máy thanh toán tiền tự động)
- VAT : value addex tax (thuế giá trị gia tăng )
- AD : Anno Domini : years after Christ's birth (sau công nguyên )
- BC : before Christ ( trước công nguyên )
- a.m : ante meridiem ( nghĩa là trước buổi trưa )
- p.m : post meridiem ( nghĩa là sau buổi trưa )
- ENT ( y học ) : ear , nose , and throat (tai , mũi , họng )
- I.Q : intelligence quotient ( chỉ số thông minh )
Đọc thêm »
Tính từ + Of (ADJ + OF) Hot Hot hot hot ............
1. Ashamed of : xấu hổ về…
2. Afraid of : sợ, e ngại…
3. Ahead of : trước
4. Aware of : nhận thức
5. Capable of : có khả năng
6. Confident of : tin tưởng
7. Doubtful of : nghi ngờ
8. Fond of : thích
9. Full of : đầy
10. Hopeful of : hy vọng
11. Independent of : độc lập
12. Nervous of : lo lắng
13. Proud of : tự hào
14. Jealous of : ganh tỵ với
15. Guilty of : phạm tội về, có tội
16. Sick of : chán nản về
17. Scare of : sợ hãi
18. Suspicious of : nghi ngờ về
19. Joyful of : vui mừng về
20. Quick of : nhanh chóng về, mau
21. Tired of : mệt mỏi
22. Terrified of : khiếp sợ về
2. Afraid of : sợ, e ngại…
3. Ahead of : trước
4. Aware of : nhận thức
5. Capable of : có khả năng
6. Confident of : tin tưởng
7. Doubtful of : nghi ngờ
8. Fond of : thích
9. Full of : đầy
10. Hopeful of : hy vọng
11. Independent of : độc lập
12. Nervous of : lo lắng
13. Proud of : tự hào
14. Jealous of : ganh tỵ với
15. Guilty of : phạm tội về, có tội
16. Sick of : chán nản về
17. Scare of : sợ hãi
18. Suspicious of : nghi ngờ về
19. Joyful of : vui mừng về
20. Quick of : nhanh chóng về, mau
21. Tired of : mệt mỏi
22. Terrified of : khiếp sợ về
PHÂN BIỆT MỘT SỐ TỪ THÔNG DỤNG
- cloths: vải vóc
clothes: quần áo
- brothers: anh em ruột
brethern: đồng đội
- pennies: nhiều đồng xu
pence: tiền xu (Anh)
- power: sức lực, năng lượng (bản chất cơ thể sống)
enery: năng lượng(k tồn tại trong cơ thể sống)
- get down: xuống xe (ở mọi chỗ)
get off: xuống xe(tại bãi xe)
Đọc thêm »
clothes: quần áo
- brothers: anh em ruột
brethern: đồng đội
- pennies: nhiều đồng xu
pence: tiền xu (Anh)
- power: sức lực, năng lượng (bản chất cơ thể sống)
enery: năng lượng(k tồn tại trong cơ thể sống)
- get down: xuống xe (ở mọi chỗ)
get off: xuống xe(tại bãi xe)
Đọc thêm »
Các từ về mọi người trong gia đình
- adopt (v) / əˈdɑːpt/: nhận con nuôi
Eg(vd): She was forced to have her baby adopted.
- ancestor (n) / ˈænsestər/: ông bà ông vải, tổ tiên, những người đã khuất
Eg(vd): His ancestors had come to America from Ireland.
- brother-in-law (n) / ˈbrʌðər ɪn lɔː/: anh (em) rể
Eg(vd): Peter is Nancy's brother-in-law.
- daughter (n) / ˈdɔːtər/: con gái ruột
Eg(vd): They have three grown-up daughters.
Đọc thêm »
Eg(vd): She was forced to have her baby adopted.
- ancestor (n) / ˈænsestər/: ông bà ông vải, tổ tiên, những người đã khuất
Eg(vd): His ancestors had come to America from Ireland.
- brother-in-law (n) / ˈbrʌðər ɪn lɔː/: anh (em) rể
Eg(vd): Peter is Nancy's brother-in-law.
- daughter (n) / ˈdɔːtər/: con gái ruột
Eg(vd): They have three grown-up daughters.
Đọc thêm »
CÁC CỤM TỪ LÓNG, THÔNG DỤNG TRONG GIAO TIẾP HÀNG NGÀY
A
According to …. :Theo…..
Anyway...dù sao đi nữa...
As far as I know,….. : Theo như tôi được biết,..
B
Be of my age : Cỡ tuổi tôi
Beat it : Đi chỗ khác chơi
Big mouth: Nhiều chuyện
By the way: À này
Be my guest : Tự nhiên
Break it up : Dừng tay
But frankly speaking, .. :Thành thật mà nói
C
Come to think of it : Nghĩ kỹ thì
Can't help it : Không thể nào làm khác hơn
Come on : Thôi mà gắng lên, cố lên
Cool it : Đừng nóng
Come off it: Đừng xạo
Cut it out : Đừng giỡn nữa, ngưng lại
Đọc thêm »
According to …. :Theo…..
Anyway...dù sao đi nữa...
As far as I know,….. : Theo như tôi được biết,..
B
Be of my age : Cỡ tuổi tôi
Beat it : Đi chỗ khác chơi
Big mouth: Nhiều chuyện
By the way: À này
Be my guest : Tự nhiên
Break it up : Dừng tay
But frankly speaking, .. :Thành thật mà nói
C
Come to think of it : Nghĩ kỹ thì
Can't help it : Không thể nào làm khác hơn
Come on : Thôi mà gắng lên, cố lên
Cool it : Đừng nóng
Come off it: Đừng xạo
Cut it out : Đừng giỡn nữa, ngưng lại
Đọc thêm »
Một số các Idiom hay
- at one time: thời gian nào đó đã qua
- back to square one: trở lại từ đầu
- be at one with someone: thống nhất với ai
- be/get one up on someone: có ưu thế hơn ai
- for one thing: vì 1 lý do
- a great one for sth: đam mê chuyện gì
- have one over th eight: uống quá chén
- all in one, all rolled up into one: kết hợp lại
- it's all one (to me/him): như nhau thôi
- my one and only copy: người duy nhất
- a new one on me: chuyện lạ
- one and the same: chỉ là một
- one for the road: ly cuối cùng trước khi đi
- one in the eye for somone: làm gai mắt
Đọc thêm »
- back to square one: trở lại từ đầu
- be at one with someone: thống nhất với ai
- be/get one up on someone: có ưu thế hơn ai
- for one thing: vì 1 lý do
- a great one for sth: đam mê chuyện gì
- have one over th eight: uống quá chén
- all in one, all rolled up into one: kết hợp lại
- it's all one (to me/him): như nhau thôi
- my one and only copy: người duy nhất
- a new one on me: chuyện lạ
- one and the same: chỉ là một
- one for the road: ly cuối cùng trước khi đi
- one in the eye for somone: làm gai mắt
Đọc thêm »
Những câu nói tiếng anh cực hay
1.
Give me a certain time.
Cho tôi một ít thời gian.
2.
Better luck next time.
Chúc may mắn lần sau.
3.
I'm leaving. I've had enough of all this nonsense!
Tôi đi đây. Tôi không chịu được những thứ vớ vẩn ở đây nữa!
4.
Is your translation correct?
Dịch có đúng/chính xác không?
5.
It comes to nothing.
Nó không đi đến đâu đâu.
6.
I'm going out of my mind!
Tôi đang phát điên lên đây!
Đọc thêm »
Give me a certain time.
Cho tôi một ít thời gian.
2.
Better luck next time.
Chúc may mắn lần sau.
3.
I'm leaving. I've had enough of all this nonsense!
Tôi đi đây. Tôi không chịu được những thứ vớ vẩn ở đây nữa!
4.
Is your translation correct?
Dịch có đúng/chính xác không?
5.
It comes to nothing.
Nó không đi đến đâu đâu.
6.
I'm going out of my mind!
Tôi đang phát điên lên đây!
Đọc thêm »
7 loại mẫu câu đơn giản trong tiếng anh
1. Subject + Verb (Verb - nội động từ).
Ex: My friend is waiting.
2. Subject + Verb + Object (Verb - ngoại động từ)
Ex: The company sells mobile phones.
3. Subject + Verb + Complement (*)
Ex:
- This color is nice (Complement - Adj)
- The old cinema became a nightclub (Complement - Noun)
(*) A complement usually gives information about the Subject of the sentence. It can be an adjective phrase (e.g. nice) or a noun phrase (e.g. a nightclub).
4. Subject + Verb + Adverbial (*).
Ex:
- The concert is tomorrow.
- The photos lay on the table.
- The Olympics are every four years.
Đọc thêm »
Ex: My friend is waiting.
2. Subject + Verb + Object (Verb - ngoại động từ)
Ex: The company sells mobile phones.
3. Subject + Verb + Complement (*)
Ex:
- This color is nice (Complement - Adj)
- The old cinema became a nightclub (Complement - Noun)
(*) A complement usually gives information about the Subject of the sentence. It can be an adjective phrase (e.g. nice) or a noun phrase (e.g. a nightclub).
4. Subject + Verb + Adverbial (*).
Ex:
- The concert is tomorrow.
- The photos lay on the table.
- The Olympics are every four years.
Đọc thêm »
TỪ VỰNG VỀ CÁC LOÀI HOA
Cherry blossom : hoa anh đào
Lilac : hoa cà
Areca spadix : hoa cau
Carnation : hoa cẩm chướng
Daisy : hoa cúc
Peach blossom : hoa đào
Gerbera : hoa đồng tiền
Rose : hoa hồng
Lily : hoa loa kèn
Orchids : hoa lan
Gladiolus : hoa lay ơn
Lotus : hoa sen
Marigold : hoa vạn thọ
Apricot blossom : hoa mai
Cockscomb : hoa mào gà
Tuberose : hoa huệ
Sunflower : hoa hướng dương
Narcissus : hoa thuỷ tiên
Đọc thêm »
Lilac : hoa cà
Areca spadix : hoa cau
Carnation : hoa cẩm chướng
Daisy : hoa cúc
Peach blossom : hoa đào
Gerbera : hoa đồng tiền
Rose : hoa hồng
Lily : hoa loa kèn
Orchids : hoa lan
Gladiolus : hoa lay ơn
Lotus : hoa sen
Marigold : hoa vạn thọ
Apricot blossom : hoa mai
Cockscomb : hoa mào gà
Tuberose : hoa huệ
Sunflower : hoa hướng dương
Narcissus : hoa thuỷ tiên
Đọc thêm »
Một số câu giao tiếp cửa miệng thường dùng
Say cheese! Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
Be good ! Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
Bottom up! 100% nào! (Khi…đối ẩm)
Me? Not likely! Tao hả? Không đời nào!
Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
Take it or leave it! Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
Hell with haggling! Thấy kệ nó!
Mark my words! Nhớ lời tao đó!
Bored to death! Chán chết!
What a relief! Đỡ quá!
Enjoy your meal ! Ăn ngon miệng nhá!
Go to hell ! Đi chết đi! (Đừng có nói câu này nhiều nha!)
It serves you right! Đáng đời mày!
The more, the merrier! Càng đông càng vui (Especially when you're holding a party)
Beggars can't be choosers! ăn mày còn đòi xôi gấc
Boys will be boys! Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
Good job!= well done! Làm tốt lắm!
Đọc thêm »
Be good ! Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
Bottom up! 100% nào! (Khi…đối ẩm)
Me? Not likely! Tao hả? Không đời nào!
Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
Take it or leave it! Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
Hell with haggling! Thấy kệ nó!
Mark my words! Nhớ lời tao đó!
Bored to death! Chán chết!
What a relief! Đỡ quá!
Enjoy your meal ! Ăn ngon miệng nhá!
Go to hell ! Đi chết đi! (Đừng có nói câu này nhiều nha!)
It serves you right! Đáng đời mày!
The more, the merrier! Càng đông càng vui (Especially when you're holding a party)
Beggars can't be choosers! ăn mày còn đòi xôi gấc
Boys will be boys! Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
Good job!= well done! Làm tốt lắm!
Đọc thêm »
Thứ Năm, 25 tháng 7, 2013
CÁC LOẠI CÂU ĐẢO NGỮ TRONG TIẾNG ANH
1. Đảo ngữ với NO và NOT
No+ N + auxiliary+S+Verb(inf)
Not any+ N+ auxiliary+ S+ verb(inf)
Eg: No money shall I lend you from now on
= Not any money shall I lend you from now on
2. Đảo ngữ với các trạng từ phủ định: Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly ever,.....
Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever+ auxiliary+ S+ V
Never in mid-summer does it snow
Hardly ever does he speak in the public
3. Đảo ngữ với ONLY
Only oneonly later
only in this way
only in that way
only then + auxiliary+ S+ V
only after+ Nonly by V_ing/ N
only when+ clauseonly with+ N
only if+ clauseonly in adv of time/ place
Eg: Only one did i meet her
Only after all gest had gone home could we relax
Only when I understand her did I like her
Only by practising E every day can you speak it fluently
Đọc thêm »
No+ N + auxiliary+S+Verb(inf)
Not any+ N+ auxiliary+ S+ verb(inf)
Eg: No money shall I lend you from now on
= Not any money shall I lend you from now on
2. Đảo ngữ với các trạng từ phủ định: Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly ever,.....
Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever+ auxiliary+ S+ V
Never in mid-summer does it snow
Hardly ever does he speak in the public
3. Đảo ngữ với ONLY
Only oneonly later
only in this way
only in that way
only then + auxiliary+ S+ V
only after+ Nonly by V_ing/ N
only when+ clauseonly with+ N
only if+ clauseonly in adv of time/ place
Eg: Only one did i meet her
Only after all gest had gone home could we relax
Only when I understand her did I like her
Only by practising E every day can you speak it fluently
Đọc thêm »
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)
Bài đăng phổ biến
-
Why are good books good teachers and friends? It is often said: “Tell me what you are reading and I will tell you who you are”. For me, a go...
-
The happiest day in my life It was Prize-presentation Day. I was chosen to be the model student of the year on the recommendation of my teac...
-
Talk about your experience of being kidnapped My chauffeur was sick and I was told to take a cab home. I decided to walk instead and took th...
-
Why I want to learn English The outline: 1. The beginning 2. How important it is 3. How much it is used – Why? 4. How it helps us 5. The end...
-
Why examinations are important The outline: 1. Students’ feelings towards examination 2. Why they are important 3. Why they are interesting ...
-
Why I like to go to school The outline: 1. what kind of place it is 2. the reason for going to school 3. How a school improves a person 4. W...
-
Describe a fire in the hospital that you witnessed. I was visiting my friend Sally in the hospital. She had a bad fall a few days ago, and s...
-
1. Stunami /tsuːˈnɑːmi/ or Tidal wave : Sóng thần. 2. Earthquake /ˈɜːθkweɪk/ Động đất. -> Aftershock : Dư chấn. 3. Volcanic Eruption: Phu...
-
Describe a robbery at a late cold night One late cold winter night, we heard the moan of an old lady from the nearby house. The old lady was...
-
The day I was sick I was completely drenched in the heavy downpour. When I reached home, I sneezed continuously and shivered with cold. That...



