Hiển thị các bài đăng có nhãn Bai hoc phat am. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bai hoc phat am. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 17 tháng 8, 2013

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH

[Đối với từ đơn]:

1/ Danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì nhấn ở âm thứ I

=> e.g. 'beauty, 'music, 'tired, 'angry,...

2/ Động từ có 2 âm tiết nhấn âm thứ II

=> e.g. comp'lete, de'sign, su'pport,...

3/ Các từ tận cùng là -ic(s), -sion, -tion nhấn âm thứ II từ cuối đến lên

=> e.g. 'logic, eco’nomics, com'pression, pro'fession, re'lation, so'lution,...

Đọc thêm »

Thứ Ba, 6 tháng 8, 2013

CÁCH PHÁT ÂM ĐUÔI -S VÀ -ES

Có 3 cách phát âm –s và –es của danh từ số nhiều: /s/, /z/, /iz/.

==> /iz/: khi es đứng sau danh từ tận cùng bằng các âm xuýt: /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/.

E.g: watches, boxes, bridges, buses, crashes, buzzes,…

==> /s/: khi s đứng sau các danh từ tận cùng bằng các âm vô thanh: /p/, /f/, /t/, /k/, /ө/.

E.g: cups, cats, books, beliefs, cloths,…

==> /z/: khi s đứng sau danh từ tận cùng bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và các phụ âm hữu thanh còn lại: /b/, /v/, /ð/, /d/, /g/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, /r/, /әu/, /ei/,…

E.g: toys, answers, lessons, legs, trees, knives, ends, dreams, hills, songs,…

Thứ Bảy, 3 tháng 8, 2013

7 BƯỚC NHỚ NHƯ IN TRỌNG ÂM

Trọng âm trong tiếng Anh được ví như dấu trong tiếng Việt. Nếu phát âm sai, bạn sẽ làm sai nghĩa của từ đó trong câu. Thực tế, phát âm tiếng Anh là trở ngại rất lớn với nhiều teen mình, bởi các yếu tố biến đổi đa sắc màu trong ngữ điệu và trọng âm khác nhiều so với tiếng Việt. Trước tiên, iOne thủ thỉ với bạn cách nói đúng trọng âm đã nhé!

1. Trọng âm rơi vào gốc từ

Trong tiếng Anh, khá nhiều từ được tạo thành bằng cách ghép một gốc từ với hậu tố hoặc tiền tố. Trong những trường hợp đó, trọng âm thường rơi vào gốc từ. Điều đó đồng nghĩa với việc khi ta thêm hậu tố hoặc tiền tố vào một từ, trọng âm của từ đó sẽ không thay đổi.

Ví dụ: ‘comfortable - un’comfortable

em'ploy - em'ployment

‘popular - un’popular

Ngoại lệ: ‘undergrowth - ‘underground

Đọc thêm »

Thứ Ba, 30 tháng 7, 2013

MẸO phát âm cực hay, không phải ai cũng biết

Mình đọc cái này trong một trang nào đó giờ wên mất rùi nhưng may mắn mình còn lưu lại nên post lên cho mọi người học nhé!! Mình vẫn thường áp dụng chúng thấy cũng có ích lắm đó!! Các bạn xem và học nhé!!!

1. vowel + vowel

Thông thường, khi một từ kết thúc bằng các nguyên âm như A, E, I và từ tiếp theo bắt đầu với bất kỳ một nguyên âm nào khác, thêm Y vào giữa hai từ này.

Ví dụ: She is ---> She yiz
The attention ---> Thee yattention
I add sugar to my coffee ---> I yadd sugar to my coffee.

Khi một từ kết thúc bằng nguyên âm U hay O, và từ tiếp theo bắt đầu bằng một nguyên âm bất kỳ nào khác, thêm W giữa hai từ này khi phát âm.

Đọc thêm »

Thứ Sáu, 14 tháng 6, 2013

Quy tắc Nuốt Âm

Nuốt âm là sự lược bỏ đi một hoặc nhiều âm (có thể là nguyên âm, phụ âm hoặc cả âm tiết) trong một từ hoặc một cụm từ khiến cho người nói phát âm dễ dàng hơn. Hành động nuốt âm thường xảy ra tự nhiên không chủ định nhưng cũng có thể có sự cân nhắc.

comfortable / 'kʌmfətəbl / –> / 'kʌmftəbl /

fifth / fifθ / –> / fiθ /

him / him / –> / im /

chocolate / 't∫ɒkələt / –> / 't∫ɒklət /

vegetable / 'vedʒətəbl / –> / 'vedʒtəbl /

Khi có hai hay nhiều phụ âm đi với nhau, sẽ xuất hiện khuynh hướng nuốt âm khi đọc. Có những trường hợp sự nuốt âm sẽ kéo theo âm tiết trong từ sẽ bị giảm:

asked [ɑ:skt] –> [ɑ:st]

lecture [ˈlɛktʃə] –> [ˈlɛkʃə]

desktop [ˈdɛskˌtɒp]–> [ˈdɛsˌtɒp]

Đọc thêm »

LUẬT CHÍNH TẢ TRONG TIẾNG ANH

1. Dẫn nhập 

Các nguyên âm là: a, e, i, o, u.
Các phụ âm là: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z. Một hậu tố là một nhóm chữ cái thêm vào cuối của một từ.
Ví dụ: beauty - beautiful (ful là hậu tố - suffix).

2.Luật nhân đôi phụ âm 

A, Với những từ một âm tiết có một nguyên âm và tận cùng bằng chỉ một phụ âm thì ta nhân đôi phụ âm trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm. Ví dụ:

Hit + ing = hitting (đánh) Knit + ed = knitted (đan) Run + er = runner (chạy)
- Các từ có hai nguyên âm hoặc tận cùng là hai phụ âm thì không theo quy tắc trên.

Ví dụ: keep + ing = keeping (giữ)

Help + ing = helping (giúp) Love +er = lover (yêu)
- Trường hợp đặc biệt: qu được xem như một phụ âm. Ví dụ: quit + ing =
quitting (bỏ).

B, Với những từ hai hoặc ba âm tiết tận cùng bằng một phụ âm theo sau một nguyên âm thì ta nhân đôi phụ âm cuối khi âm tiết cuối được đọc nhấn giọng (stress) (âm tiết đọc nhấn in chữ đậm).

Đọc thêm »

Thứ Năm, 13 tháng 6, 2013

6 BƯỚC NHỚ NHƯ IN TRỌNG ÂM

Trọng âm trong tiếng Anh được ví như dấu trong tiếng Việt. Nếu phát âm sai, bạn sẽ làm sai nghĩa của từ đó trong câu. Thực tế, phát âm tiếng Anh là trở ngại rất lớn với nhiều teen mình, bởi các yếu tố biến đổi đa sắc màu trong ngữ điệu và trọng âm khác nhiều so với tiếng Việt. Trước tiên, iOne thủ thỉ với bạn cách nói đúng trọng âm đã nhé!

1. Trọng âm rơi vào gốc từ

Trong tiếng Anh, khá nhiều từ được tạo thành bằng cách ghép một gốc từ với hậu tố hoặc tiền tố. Trong những trường hợp đó, trọng âm thường rơi vào gốc từ. Điều đó đồng nghĩa với việc khi ta thêm hậu tố hoặc tiền tố vào một từ, trọng âm của từ đó sẽ không thay đổi.

Ví dụ: ‘comfortable - un’comfortable

em'ploy - em'ployment

‘popular - un’popular

Ngoại lệ: ‘undergrowth - ‘underground

2. Trọng âm rơi vào trước những từ tận cùng bằng:

‘tion’: pre’vention, ‘nation

‘sion’: in’vasion, dis’cussion

Đọc thêm »

Thứ Bảy, 8 tháng 6, 2013

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 10 - Long vowel /u:/ (Nguyên âm dài /u:/)

Unit 10
Long vowel /u:/
Nguyên âm dài /u:/
 
Introduction

/uː/ is a long vowel sound.
Make a lip into a circle.
Put your tongue up and back.
It's pronounced /uː/....../uː/
Too /tuː/
Food /fuːd/
Soon /suːn/
Route /ruːt/
Flute /fluːt/
Recruit /rɪˈkruːt/
Lunar /ˈluːnər/
Remove /rɪˈmuːv/
Bamboo /bæmˈbuː/
Music /'mjuːzɪk/
Are you doing anything on Tuesday?
/ɑːr juː 'duːɪŋ 'eniθɪŋ ɒn ˈtuːzdeɪ/ 
You must chew your food. 
/juː mʌst tʃuː jɔːr fuːd/

He proved he knew the truth. 
/hi pruːvd hi nuːw ðə truːθ/

The group flew to New York in June. 
/ðə gruːp fluː tuː njuː jɔːrk ɪn dʒuːn/

Who ruined my new blue shoes? 
/wuː 'ruːɪnd maɪ njuː bluː ʃuː/
Đọc thêm »

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 8 - Long vowel /ɔ:/ (Nguyên âm dài /ɔ:/)

Unit 8
Long vowel /ɔː/
Nguyên âm dài /ɔː/
Introduction

/ɔː/ is a long vowel sound.
Put the front of your tongue down
Round your lips.
It’s pronounced /ɔː/ .... /ɔː/
ball /bɔːl/
saw /sɔː/
talk /tɔːk/
short /ʃɔːrt/
door /dɔːr/
water /ˈwɔːtər/
daughter /ˈdɔːtər/
corner /ˈkɔːrnər/
before /bɪˈfɔːr/
autumn /ˈɔːtəm/
It's all wrong.
/ɪts ɔːl rɔːŋ/
Is Paul's hair long or short?
/ɪz pɔːlz heər lɔːŋ ɔːr ʃɔːrt/
How much does coffee cost?
/haʊ mʌtʃ dəz ˈkɔːfi kɔːst/
What is the reward for the lost dog?
/wɑːt ɪz ðə rɪˈwɔːrd fər ðə lɔːst dɔːɡ/
George talked to Corey at the airport.
/dʒɔːdʒ tɔːkt tə 'kɔːri ət ði ˈerpɔːrt/
Đọc thêm »

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 9 - Short Vowel /ʊ/ (Nguyên âm ngắn /ʊ/)

Unit 9
Short Vowel /ʊ/
Nguyên âm ngắn /ʊ/
 
Introduction

/ʊ/ is a short vowel sound.
Make your lip a little rounded.
Your tongue is not so far back as for /u: /.
It’s pronounced /ʊ/…/ʊ/
Put /pʊt/
Wolf /wʊlf/
Foot /fʊt/
Should /ʃʊd/
Good /gʊd/
Sugar /'ʃʊgər/
Woman /'wʊmən/
Cooker /'kʊkər/
Cushion /'kʊʃn/
Butcher /'bʊtʃər/
My bag’s full.
/maɪ bæɡz fʊl/ 
He would if he could.
/hi wʊd ɪf hi kʊd/
It should be good wool.
/ɪt ʃʊd bi gʊd wʊl/
The woman took a good look at the wolf.
/ðə 'wʊmən tʊk ə gʊd lʊk ət ðə wʊlf/
Look in the cookbook for a good pudding.
/lʊk ət ðə 'kʊkbʊk fɔːr ə gʊd 'pʊdɪŋ/
Đọc thêm »

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 7 - Short vowel /ɒ/ (Nguyên âm ngắn /ɒ/)

Unit 7
Short vowel /ɒ/
Nguyên âm ngắn /ɒ/
 
Introduction
Cách phát âm: Nguyên âm này ở giữa âm nửa mở và âm mở đối với vị trí của lưỡi, phát âm tròn môi.


/ɒ/ is a short vowel sound.
To make this sound, round your lips a little.
The front of your tongue is low and towards the back of your mouth.
It's pronounced/ɒ/.../ɒ/.
Dog /dɒg/
Box /bɒks/
Job /dʒɒb/
Cost /kɒst/
Clock /klɒk/
Hobby /'hɒbi/
Coffee /'kɒfi/
Sorry /'sɒri/
Doctor /ˈdɒktə(r)/
Impossible /ɪmˈpɒsəbl/
John’s gone to the shops. 
/dʒɒnz gɒn tə ðə ʃɒp/ 

Have you got a lot of shopping? 
/hæv ju gɒt ə lɒt əvˈʃɒpɪŋ/

I took my dog for a long walk in the park. 
/aɪ tʊk maɪ dɒg fə(r) ə lɒŋ wɒlk ɪn ðə pɑːk/

She said the coffee wasn’t very good, but I thought it was.
/ʃi sed ðə 'kɒfi ˈwɒznt 'veri gʊd bət aɪ θɔːt ɪt wɒz/
Mary took the wrong bus and got lost yesterday. 
/'meri tʊk ðə rɒŋ bʌs ən gɒt lɒst ˈjestədeɪ/
Đọc thêm »

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 6 - Long vowel /ɑ:/ (Nguyên âm dài /ɑ:/)

Unit 6
Long vowel /ɑː/
Nguyên âm dài /ɑː/
 
Introduction
/ɑː/ is a long vowel sound.
Open your mouth wide.
Your tongue should rest in the bottom of your mouth.
It's pronounced /ɑː/.../ɑː/
Card /kɑːrd/
Start /stɑːrt/
Bar /bɑːr/
Guard /gɑːrd/
Aunt /ɑːnt/
Father /'fɑːðər/
Sharpen /'ʃɑːrpən/
Garden /'gɑːrdən/
Artist /'ɑːrtɪst/
Tomato /təˈmɑːtəʊ/
It's a farm cart.
/ɪts ə fɑːrm kɑːrt/ 

I park the car. 
/aɪ pɑːrk ðə kɑːr/

Are the stars from Mars?. 
/ɑːr ðə stɑːrz frəm mɑːrz/

He carved a large heart in the bark. 
/hi cɑːrvd ə lɑːrdʒ hɑːrt ɪn ðə bɑːrk/

The hard part is to start the car 
/ðə hɑːrd pɑːrt ɪz tə stɑːrt ðə cɑːr/
Đọc thêm »

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 5 - Short vowel /ʌ/ (Nguyên âm ngắn /ʌ/)

Unit 5
Short vowel /ʌ/
Nguyên âm ngắn /ʌ/
Introduction
Cách phát âm: Mở miệng rộng bằng 1/2 so với khi phát âm /æ/
đưa lưỡi về phía sau hơn một chút so với khi phát âm /æ/
/ʌ/ is a short, relaxed vowel sound.
Open your mouth wide.
Your tongue should rest in the middle of your mouth.
It's pronounced/ʌ/.../ʌ/
Cut /kʌt/
Hug /hʌg/
Gun /gʌn/
Some /sʌm/
Dove /dʌv/
Sunny /'sʌni/
Money /'mʌni/
Among /əˈmʌŋ/
Wonder/ˈwʌndər/
Nothing /ˈnʌθɪŋ/
The dust is under the rug. 
/ðə dʌst ɪz 'ʌndər ðə rʌŋ/ 

He’s much too young. 
/hiz mʌtʃ tuː jʌŋ/

You’re in love with my cousin. 
/jɔːr ɪn lʌv wɪð maɪ ˈkʌzn/

I’d love to come on Sunday if it’s sunny.
/aɪd lʌv tə kʌm ɒnˈsʌndeɪ ɪf ɪts 'sʌni/
The mother won some of the money, but not enough. 
/ðə mʌðər wʌn sʌm ʌv ðə 'mʌni bʌt nɒt ɪˈnʌf/
Đọc thêm »

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 4 - Short vowel /æ/ (Nguyên âm ngắn /æ/ )

Unit 4
Short vowel /æ/
Nguyên âm ngắn /æ/
 
Introduction
/æ/ is a short sound.
Open your mouth wide.
It's pronounced /æ/....../æ/.
Cat /kæt/
Bag /bæg/
Black /blæk/
Hand /hænd/
Map /mæp/
Candle /ˈkændl/
Narrow /ˈnærəʊ/
Latter /ˈlætər/
Captain /ˈkæptɪn/
Manner /ˈmænər/
Pack the bags! 
/pæk ðə bæɡz/

Pat's cat is fat.
/pæts kæt ɪz fæt/
Have a snack, Jack? 
/hæv ə snæk, dʒæk/

Sad is the opposite of happy. 
/sæd ɪz ðɪ ˈɒpəzɪt əv ˈhæpi/

There is a man with black pants. 
/ðer ɪz ə mæn wɪð blæk pænts/
Đọc thêm »

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 3 - Short vowel /e/ (Nguyên âm ngắn /e/)

Unit 3
Short vowel /e/
Nguyên âm ngắn /e/
 
Introduction

/e/ is a short and relaxed sound.
Open your mouth wide.
It's pronounced /e/.../e/.
Check /tʃek/
Head /hed/
Scent /sent/
Met /met/
Bell /bel/
Member /'membər/
Jealous /'dʒeləs/
Ready /'redi/
Many /'meni/
Breakfast /'brekfəst/
Send his friend a letter! 
/send hɪz frend ə 'letər/ 

Let's rent a tent. 
/lets rent ə tent/

Ben never gets upset.
/ben nevər gets ʌp'set/
Fred said it again and again.
/fred sed ɪt ə'gen ən ə'gen/
Peg slept from six until ten and then left. 
/peg slept frəm sɪks ʌn'tɪl ten ən ðen left/
Đọc thêm »

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 2 - Short vowel /ɪ/ (Nguyên âm ngắn /ɪ/)

Unit 2:
Short vowel /ɪ/
Nguyên âm ngắn /ɪ/
 
Introduction
Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước,
khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên
Đọc thêm »

Phát âm tiếng Anh cơ bản - Bài 1 - Long vowel /i:/ (Nguyên âm dài /i:/ )

Unit 1:
Long vowel /i:/
Nguyên âm dài /i:/
Introduction
Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước,khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên. Khi phát âm âm này, miệng hơi bè một chút, giống như đang mỉm cười vậy.
Đọc thêm »

Bài đăng phổ biến