Thứ Sáu, 30 tháng 8, 2013

Chủ Đề TỪ VỰNG VỀ CÁC LOÀI HOA

Cherry blossom : hoa anh đào
Lilac : hoa cà
Areca spadix : hoa cau
Carnation : hoa cẩm chướng
Daisy : hoa cúc
Peach blossom : hoa đào
Gerbera : hoa đồng tiền
Rose : hoa hồng
Lily : hoa loa kèn
Orchids : hoa lan
Gladiolus : hoa lay ơn
Lotus : hoa sen
Marigold : hoa vạn thọ
Apricot blossom : hoa mai

Đọc thêm »

Từ Vựng CHỦ ĐỀ MẮC SẮC

• Blue: /bluː/ – xanh da trời

• Darkgreen: /dɑːk griːn/ – xanh lá cây đậm

• Green: /griːn/ – xanh lá cây

• Navy: /ˈneɪ.vi/ – xanh da trời đậm

• Lightblue: /laɪt bluː/ – xanh nhạt

• Turquoise: /ˈtɜː.kwɔɪz/ – màu lam

Đọc thêm »

MỘT SỐ LỖI SAI THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG TIẾNG ANH

1. Everybody are happy.

Những từ như everybody, somebody, anybody, nobody thực ra là số ít chứ không phải số nhiều mặc dù chúng nói về nhiều người. 

==> Everybody is happy.

2. I’ll explain you the problem.

Trong câu này có 2 objects. Trong đó "the problem" là direct object, "you" là indirect object. Sau explain chúng ta phải dùng to trước indirect object - người mà ta đang giải thích vấn đề cho họ. Direct object thường được đắt trước nên câu đúng sẽ là :

Đọc thêm »

(TỪ VỰNG): Các loại bệnh trong Tiếng Anh

1. rash /ræʃ/ - phát ban
2. fever /ˈfiː.vəʳ/ - sốt cao
3. insect bite /ˈɪn.sekt baɪt/ - côn trùng đốt
4. chill /tʃɪl/ - cảm lạnh
5. black eye /blæk aɪ/ - thâm mắt
6. headache /ˈhed.eɪk/ - đau đầu
7. stomach ache /ˈstʌmək-eɪk/ - đau dạ dày
8. backache /ˈbæk.eɪk/ - đau lưng
9. toothache /ˈtuːθ.eɪk/ - đau răng
10. high blood pressure /haɪ blʌd ˈpreʃ.əʳ/ - cao huyết áp
11. cold /kəʊld/ - cảm lạnh
12. sore throat /sɔːʳ θrəʊt/ - viêm họng
13. sprain /spreɪn/ - sự bong gân
14. infection /ɪnˈfek.ʃən/ - nhiễm trùng
15. broken bone /ˈbrəʊ.kən bəʊn/ - gãy xương
16. cut /kʌt/ - bị cắt
17. bruise /bruːz/ - vết thâm
18. burn /bɜːn/ - bị bỏng
19. stretch bandage /stretʃ ˈbæn.dɪdʒ/ băng cuộn dài
20. tongue depressor /tʌŋ dɪˈpresəʳ/ - cái đè lưỡi

Chủ Nhật, 25 tháng 8, 2013

THƠ VUI TIẾNG ANH - CỰC ĐỈNH

Here đây, there đó which nào, where đâu
Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, rainbow cầu vồng
Husband là đức ông chồng
Daddy cha bố, please don't xin đừng
Darling tiếng gọi em cưng
Merry vui thích, cái sừng là horn
Rách rồi xài đỡ chữ torn
To sing là hát, a song một bài

Nói sai sự thật to lie
Go đi, come đến, lie nằm
Five năm, four bốn, hold cầm play chơi
One life là một cuộc đời
Happy vui sướng, laugh cười, cry kêu
Lover tạm dịch người yêu
Charming duyên dáng, mỹ miều graceful
Mặt trăng là chữ the moon
World là thế giới, sớm soon, lake hồ
Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe

Đọc thêm »

Thứ Sáu, 23 tháng 8, 2013

10 Câu Thành Ngữ Hay Dùng Nhất Của Việt Nam

1. Stronger by rice, daring by money
Mạnh vì gạo, bạo vì tiền

2. Lucky at cards, unlucky in love
Đen tình, đỏ bạc

3. Speech is silver, but silence is golden
Lời nói là bạc, im lặng là vàng

4. We reap as we sow
Bụng làm, dạ chịu/Gieo gió gặp bão

5. Laughter is the best medicine
Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ

Đọc thêm »

Các Câu Giao Tiếp Thông Dụng Cực Hay - P2

21. Right on! (Great!) - Quá đúng!

22. I did it! (I made it!) - Tôi thành công rồi!

23. Got a minute? - Có rảnh không?

24. About when? - Vào khoảng thời gian nào?

25. I won't take but a minute. - Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.

26. Speak up! - Hãy nói lớn lên.

27. Seen Melissa? - Có thấy Melissa không?

28. So we've met again, eh? - Thế là ta lại gặp nhau phải không?

Đọc thêm »

NHỮNG CỤM TỪ HAY

Let me be: Kệ tôi
No hard feeling: Không giận chứ
Piece of cake: Dễ thôi mà, dễ ợt
Poor thing: Thật tội nghiệp

One way or another: Không bằng cách này thì bằng cách khác
One thing lead to another: Hết chuyện này đến chuyện khác
So what?: Vậy thì sao?
So so: Thường thôi

Too good to be true: Thiệt khó tin
Too bad: Ráng chiụ
Well then: Vậy thì
Way to go: Khá lắm, được lắm
Why not ?: Sao lại không?

NHỮNG ĐỘNG TỪ CƠ THỂ THÔNG DỤNG

1. Knod your head -- Gật đầu

2. Shake your head -- Lắc đầu

3. Turn your head -- Quay đầu, ngoảnh mặt đi hướng khác.

4. Roll your eyes -- Đảo mắt

5. Blink your eyes -- Nháy mắt

6. Raise an eyebrow / Raise your eyebrows -- Nhướn mày 

Đọc thêm »

10 Cách Nói Động Viên Người Khác

1. Keep up the good work! -- Cứ làm tốt như vậy nhé!

Sử dụng khi người đó đang làm tốt việc gì đó và bạn muốn họ tiếp tục.

2. That was a nice try / good effort. -- Dù sao bạn cũng cố hết sức rồi.

Sử dụng khi người ta không làm được gì đó, và bạn muốn họ cảm thấy tốt hơn.

3. That’s a real improvement / You’ve really improved. -- Đó là một sự cải thiện rõ rệt / Bạn thực sự tiến bộ đó.

Sử dụng khi người đó đang làm một việc gì đó tốt hơn lần trước.

4. You’re on the right track. -- Bạn đi đúng hướng rồi đó.

Sử dụng khi người đó đang làm đúng, nhưng vẫn chưa thực làm được, chưa thành công.

Đọc thêm »

Thứ Ba, 20 tháng 8, 2013

Mách nhỏ một số cách học ngữ pháp Tiếng Anh

Học ngữ pháp - cần không?
Ngôn ngữ dựa vào ngữ pháp để chuyển tải ý nghĩa,vì ngữ pháp quy định trình tự các chữ trong câu để tạo thành ý nghĩa. Trong tiếng Anh, nếu nói hoặc viết “He has bought a new motorbike” thì có nghĩa, nhưng nếu đảo thứ tự của các từ thành “Has a bought he car new” thì chẳng có nghĩa gì. Thật không ngoa khi người ta cho rằng ngữ pháp là “bộ khung xương” của ngôn ngữ.
Vậy có cần học ngữ pháp của một ngôn ngữ không? Câu trả lời là “không” và … “có”! 

“Không”, bởi người ta hoàn toàn có thể giao tiếp bằng ngôn ngữ mẹ đẻ mà không cần qua lớp học ngữ pháp nào. Trẻ em có thể sử dụng tiếng mẹ đẻ sai ngữ pháp lúc đầu, nhưng chúng dần tự chỉnh sửa được thông qua giao tiếp hằng ngày.
Đọc thêm »

MỘT CÁCH HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH ĐƠN GIẢN

Bạn luôn gặp từ mới trong các bài đọc, bài học trên lớp, những cuốn sách ngoại văn, bài hát và những bộ phim tiếng Anh, những cuộc nói chuyện với người bản ngữ hoặc thậm chí là trong các quyển hướng dẫn sử dụng một thiết bị điện tử nào đó.
Cho dù từ mới đó thuộc nguồn nào đi nữa thì bạn cũng nên tập hợp tất cả từ mới vào một chỗ. Cách tốt nhất là một cuốn sổ ghi chép, đủ nhỏ để bạn có thể mang theo người và xem vào bất cứ thời điểm nào, nhưng cũng đủ to để có thể ghi chép từ vựng một cách sạch đẹp và có tổ chức.
 Sau đây là 8 bước để tự tạo cho mình một cuốn sổ từ vựng và cách sử dụng hiệu quả:
1.Chia trang giấy thành hai cột nhỏ. Cột bên trái dùng để viết từ vựng tiếng Anh. Còn cột bên phải để viết phần dịch nghĩa bằng tiếng Việt.

2.Luôn ghi tiêu đề trong mỗi nhóm từ (các bài báo, bài hát, sách và đánh số trang, đường link để tham khảo sau này). Việc này sẽ giúp bạn nhớ lại được ngữ cảnh chung của từ vựng. 

3.Bạn cũng có thể thêm một cột thứ ba để ghi phần phiên âm của từ vựng. Khi mở cuốn sổ ra, bạn không những biết được nghĩa, cách dùng, ngữ cảnh mà còn biết cách đọc chúng nữa.
Đọc thêm »

Phương pháp Tự luyện phát âm tiếng Anh Chuẩn

Để nói được tiếng Anh tốt thì việc phát âm tiếng Anh chuẩn là điều cực kỳ quan trọng. Tuy nhiên có nhiều em không có điều kiện học phát âm Tiếng Anh ở các Trung tâm cho nên hôm nay cô sẽ chia sẻ các em một số phương pháp tự luyện phát âm tiếng Anh ở nhà nhé.

Tiếng Anh sử dụng những âm thanh khác  với Tiếng Việt của chúng ta, nếu các em muốn nói tiếng Anh tốt, các em phải dạy cho chính mình nhận biết chúng và luyện phát âm Tiếng Anhchuẩn với chúng.

1.     Việc đầu tiên của học phát âm là các em phải Học những  âm  tiếng anh và bảng mẫu tự phiên âm quốc tế IPA (International Phonetic Alphabet)  của chúng. Học cách nhận biết tất cả các âm tiếng anh.

Để học cách phát âm đúng của một từ, các em cần  biết là mình nghe thấy âm nào- ví dụ các em đang nghe từ “Dock” trong  phần Part 1 của Listening Toeic . Các em cần nhận biết được đấy là từ “dock” /dɒk/ chứ không phải “duck” /dʌk/. Các em nhớ rằng các em sẽ không thể học cách phát âm chuẩn tiếng anh nếu các em không thể phân biệt chúng.
 

2.     Tạo thói quen kiểm tra cách phát âm của các từ tiếng anh trong từ điển


Khi các em nói tiếng anh và không chắc 100% cách phát  âm  từ nào đó, đừng cố gắng đoán mò –nếu có thể, hãy kiểm tra cách phát âm chuẩn xác trước khi nói.

Đọc thêm »

Cách học từ vựng Tiếng Anh siêu tốc

Một cách học Tiếng Anh đầy sáng tạo và thú vị, giúp bạn nhớ từ vựng Tiếng Anh lâu thật là lâu.

Để giỏi tiếng Anh, bạn phải kết hợp tốt rất nhiều kỹ năng và yếu tố khác nhau. Một trong số đó là trang bị một vốn từ “hoành tráng”. Tuy nhiên, việc học từ vựng vốn dĩ xưa nay với bất cứ người nào (thậm chí cả dân bản xứ) cũng là một việc không dễ dàng gì.   
Những cách thức truyền thống mà học sinh vẫn thường được dạy khi học từ vựng là tập viết, đặt câu, đọc những bài văn liên quan đến từ đó, thậm chí… ngồi ngâm đến thuộc. Một số cách mới hơn như "flash card" cũng không đạt hiệu quả cao, và mua chúng cũng không phải là rẻ. Vậy có cách nào giúp bạn học nhanh, nhớ nhanh, hứng thú mà lại nhớ từ rất lâu, thậm chí ghi nhớ cả đời không?   
Bài viết dưới đây sẽ  hướng dẫn các bạn một phương pháp học từ đặc biệt. Phương pháp này không có xuất xứ chính thức từ đâu cả, nó xuất hiện ngẫu nhiên với nhiều người học tiếng Anh và sau đó được phổ biến. Trong tiếng Việt, hãy tạm gọi phương pháp này là “kỹ thuật tách ghép từ”. 
Đọc thêm »

Từ vựng tiếng anh về Tóc

* Người làm việc trong nghề làm tóc

- Hairdresser: người mà cắt và tạo mẫu cho tóc, thường trong 1 cửa hàng đặc biệt, được gọi lại một cửa hiệu làm tóc

Amy's a great hairdresser. She always cuts my hair in a way that suits my face.

Amy là một thợ làm tóc tuyệt vời. Cô ta luôn cắt tóc tôi theo kiểu mà hợp với gương mặt của tôi.

- barber: người mà cắt tóc cho phái nam và tỉa râu và ria, thường trong một cửa hàng đặc biệt, gọi là một tiệm cắt tóc

If it's a special occasion he'll go to his barber for a trim, otherwise he just cuts his hair himself.

Nếu là vào một dịp đặc biệt ông ta sẽ đi đến thợ cắt tóc để cắt ngắn, còn không ông ta tự cắt tóc.

Đọc thêm »

Những câu chửi hay bằng tiếng anh

You’re nothing to me. 你对我什么都不是 Đối với tao, mày không là gì cả

What do you want? 你想怎么样? Mày muốn gì ?

You’ve gone too far! 你太过分了! Mày thật quá quắt/ đáng !

Get away from me! 离我远一点儿! Hãy tránh xa tao ra !

I can’t take you any more! 我再也受不了你啦 ! Tao chịu hết nỗi mày rồi

You asked for it. 你自找的 . Do tự mày chuốc lấy

Shut up! 闭嘴! Câm miệng

Get lost.滚开! Cút đi

You’re crazy! 你疯了! Mày điên rồi !

Đọc thêm »

Các thành ngữ hay bằng tiếng anh

1. Rome Was Not Built In One Day = Thành La Mã không phải được xây trong 1 ngày ( ý là một việc gì đó phải làm trong thời gian dài)

2. Rub Salt In An Old Wound = Xát muối vào vết thương chưa lành

3. Start From Scratch = bắt đầu từ đầu, bắt đầu từ con số không

4. The Pros And Cons = những mặt lợi và những mặt hại
"I've considered the pros and cons and I've decided: it is going to be expensive, but I still want to go to college." ( Tôi đã xem xét mặt lợi, hại và tôi quyết định: tuy (chi phí ) ngày càng đắt đỏ tôi vẫn muốn đi học đại học)

5. The Straw That Broke The Camel's Back = giọt nước làm tràn ly

6. Third Wheel= kẻ dư thừa, kỳ đà cản mũi

7. Turn Over A New Leaf= quyết tâm thay đổi cuộc đời

Đọc thêm »

Từ vựng vềc các vật dụng trong gia đình

Bed: cái giường ngủ
Fan: cái quạt
Clock: đồng hồ
Chair: cái ghế
Bookself: giá sách
Picture: bức tranh
Close: tủ búp bê
Wardrobe: tủ quần áo
Pillow: chiếc gối
Blanket: chăn, mền
Computer: máy tính
Bin: thùng rác
Television: ti vi
Telephone: điện thoại bàn
Air conditioner: điều hoà

Đọc thêm »

Một vài cụm động từ thường dùng trong tiếng anh

Fill in : điền vào

Give up :từ bỏ

Take off :cởi ra

Wash up :rữa chén

Go on :tiếp tục

Look up :tra (từ điển)

Put on :mặc, đội vào

Turn on :mở, bật (quạt, đèn...)

Turn off :tắt (quạt, đèn...)

Đọc thêm »

CÁC THÀNH NGỮ CÓ CHỨA TỪ CHỈ MÀU SẮC

- A black sheep: một kẻ xấu trong gia đình/ tập thể

- Green with envy: vô cùng ganh tị

- As red as a beetroot: đỏ mặt vì bối rối

- Blue-eyed boy: người có triển vọng

- A white-collar job: Công việc văn phòng

- A white lie: lời nói dối vô hại

- In black and white: trên giấy trắng mực đen

- To see red: nổi trận lôi đình

- In the red: Nợ nần chồng chất, mắc nợ nhiều

- Red tape: Nạn quan liêu

- Red-carpet treatment: cuộc đón tiếp trang trọng

CÙNG NHAU HỌC VỀ CẤU TRÚC “ AS....AS”

1. as long as: chỉ cần, miễn sao
ex: As long as you love me: Chỉ cần em yêu anh
ex: Jack can go home early as long as he finishes his work: Jack có thể về sớm, chỉ cần anh ấy làm xong việc.

2. as well as: cũng như
ex: Mary as well as other foreign people wants to travel to Ha Long Bay very much: Mary cũng như những người nước ngoài khác rất muốn du lịch vịnh Hạ Long.

3. as early as: ngay từ
ex: As early as the first time I met Henry, I recognized his humour: Ngay từ lần đầu gặp Henry, tôi đã thấy anh ấy rất hài hước.

4. as far as: theo như
ex: As far as I know, Daisy is the youngest staff at this company: Như tôi được biết thì Daisy là nhân viên trẻ nhất tại công ty này.

5. as good as: gần như
ex: I’ve tasted as good as all kinds of Phở in Hanoi: Tôi đã thử gần như toàn bộ các món phở ở Hà Nội.

HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH BẰNG THƠ.

Long dài, short ngắn, tall cao
Here đây, there đó, which nào, where đâu/
Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, rainbow cầu vồng.

Husband là đức ông chồng
Daddy cha bố, please don't xin đừng
Darling tiếng gọi em cưng
Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn
To sing là hát, a song một bài
Nói sai sự thật to lie
Go đi, come đến, một vài là some

Đọc thêm »

MỘT SỐ TÍNH TỪ VỀ TÍNH CÁCH CON NGƯỜI

1. Gentle : hiền hậu
2. Evil : độc ác
3. Arrogant : kiêu ngạo
4. Obedient : biết nghe lời
5. Proud : tự hào
6. Mischievous : quậy phá, tinh nghịch.
7. Confident : tự tin
8. Courteous : lịch thiệp.
9. Conceited : đầy tự phụ.
10. Gracious : tử tế, hào hiệp.
11. Cold-blooded : máu lạnh.
12. Dynamic : năng động.
13. Sociable : hoà đồng.

Đọc thêm »

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI NHỮNG CÂU HỎI TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

1. How was your day? (Ngày hôm nay của bạn thế nào?)

- Really good! (Tốt lắm)

- Pretty uneventful. (Chẳng có gì đặc biệt.)

- Very productive. (Làm việc khá tốt.)

- Super busy. (Cực kì bận rộn.)

- A total nightmare. (Thực sự rất tệ.)

Đọc thêm »

Thứ Bảy, 17 tháng 8, 2013

TỪ VỰNG TIẾNG ANH VỀ TÍNH CÁCH CON NGƯỜI

careful: cẩn thận
cheerful/amusing: vui vẻ
clever: khéo léo
tacful: khéo xử, lịch thiệp
competitive: cạnh tranh, đua tranh
confident: tự tin
creative: sáng tạo

dependable: đáng tin cậy
dumb: không có tiếng nói
enthusiastic: hăng hái, nhiệt tình
extroverted: hướng ngoại
faithful: chung thuỷ
introverted: hướng nội

Đọc thêm »

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH

[Đối với từ đơn]:

1/ Danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì nhấn ở âm thứ I

=> e.g. 'beauty, 'music, 'tired, 'angry,...

2/ Động từ có 2 âm tiết nhấn âm thứ II

=> e.g. comp'lete, de'sign, su'pport,...

3/ Các từ tận cùng là -ic(s), -sion, -tion nhấn âm thứ II từ cuối đến lên

=> e.g. 'logic, eco’nomics, com'pression, pro'fession, re'lation, so'lution,...

Đọc thêm »

Thứ Sáu, 16 tháng 8, 2013

99 CÂU NÓI TIẾNG ANH THÔNG DỤNG HẰNG NGÀY

1. What's up? - Có chuyện gì vậy?

2. How's it going? - Dạo này ra sao rồi?

3. What have you been doing? - Dạo này đang làm gì?

4. Nothing much. - Không có gì mới cả.

5. What's on your mind? - Bạn đang lo lắng gì vậy?

6. I was just thinking. - Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.

7. I was just daydreaming. - Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.

8. It's none of your business. - Không phải là chuyện của bạn.

Đọc thêm »

5 bí kíp nói tiếng Anh bạn cần học !!

1. Bỏ qua ngữ pháp

Đây là một trong những qui tắc quan trọng nhất. Nếu bạn muốn vượt qua kỳ thi thì bạn học ngữ pháp. Nhưng nếu bạn muốn trở nên thành thạo trong Tiếng Anh thì bạn nên cố gắng học Tiếng Anh mà không học ngữ pháp.

Học ngữ pháp sẽ chỉ làm cho bạn rối và chậm chạp. Bạn sẽ suy nghĩ về các quy tắc khi tạo câu thay vì nói một câu một cách tự nhiên như một người bản địa. Hãy nhớ rằng chỉ một phần nhỏ của những người nói Tiếng Anh biết nhiều hơn 20% tất cả các quy tắc ngữ pháp.

Tôi thường hay hỏi bạn bè bản xứ của tôi nhiều câu hỏi ngữ pháp, và chỉ một ít trong số họ biết câu trả lời chính xác. Tuy nghiên, họ rất thông thạo Tiếng Anh và có thể đọc, nói, nghe và giao tiếp rất hiệu quả.

Bạn muốn mình có khả năng thuật lại định nghĩa của một động từ nguyên nhân, hay là muốn có khả năng nói Tiếng Anh giao tiếp thông thạo?

Đọc thêm »

Thứ Năm, 15 tháng 8, 2013

10 TUYỆT CHIÊU ĐỂ HỌC TỪ VỰNG

1. Đọc, đọc và đọc

Chúng ta học từ vựng tiếng Anh phần lớn thông qua đọc các văn bản. Bạn càng đọc nhiều thì vốn từ vựng của bạn càng phong phú. Trong khi đọc, hãy chú ý nhiều hơn tới những từ mà bạn không biết. Trước tiên, cố gắng dựa vào văn bản để đoán nghĩa, sau đó thì mới tra từ điển. Đọc và nghe những tài liệu phức tạp là một cách giúp bạn biết thêm được nhiều từ mới.

2. Củng cố kỹ năng đọc văn bản

Một nghiên cứu cho thấy rằng phần lớn các từ được học trong văn cảnh cụ thể. Để củng cố kỹ năng hiểu từ trong văn bản thì bạn nên đặc biệt chú ý đến cách mà ngôn ngữ được sử dụng.

3. Luyện tập thật nhiều và thường xuyên

Đọc thêm »

Các cụm động từ bắt đầu bằng chữ "G"

Get through to sb : liên lạc với ai
Get through : hoàn tất ( = accomplish ) , vượt qua (= get over)
Get into : đi vào , lên ( xe)
Get in: đến , trúng cử
Get off : cởi bỏ , xuống xe , khởi hành
Get out of = avoid
Get down : đi xuống, ghi lại
Get sb down : làm ai thất vọng
Get down to doing : bắt đầu nghiêm túc làm vịêc ǵì
Get to doing : bắt tay vào làm việc ǵì
Get round...( to doing) : xoay xở , hoàn tất
Get along / on with = come along / on with
Get st across : làm cho cái gì đc hiểu

Đọc thêm »

TỪ VỰNG VỀ THỜI TIẾT (WEATHER)

1. Talking about the weather (Nói về thời tiết)
- unbroken sunshine : trời quang đãng (chỉ có nắng mà không có mây)
- (be) scorching hot : cực kì nóng, nóng (nắng) cháy da thịt
- soak up the sunshine : tắm nắng
- torrential rain : mưa lớn, nặng hạt

2. Weather conditions (Điều kiện thời tiết)
- weather + deteriorate (verb) : thời tiết trở nên tệ hại (động từ deteriorate rất trang trọng, từ đồng nghĩa kém trang trọng hơn của nó là: get worse)
e.g. The weather is likely to deteriorate later on today.
Thời tiết có khả năng trở nên tệ hại vào cuối ngày hôm nay.
Từ phản nghĩa của deteriorate trong ngữ cảnh này là : improve (dễ chịu hơn)

Đọc thêm »

31 TỪ ĐẸP NHẤT TRONG TIẾNG ANH VÀ NGÀY SINH CỦA BẠN

Bạn biết không, 31 từ đẹp nhất này do Hội đồng Anh (Bristish Council) tuyển chọn, và theo 1 tín ngưỡng xa xưa nào đó, chức năng của ngôn ngữ ban đầu bao gồm cả việc tương thông, liên kết với các vị thần cai quản thời gian, vì người ta tin rằng, ngôn ngữ có thể được lắng nghe bởi các vị thần.

Do vậy, người ta đã chia 31 từ này cho 31 ngày trong 1 tháng, cùng 12 từ quan trọng đầu tiên cho 12 tháng để mong được may mắn suốt năm.

Chúng ta có thể căn cứ vào 31 từ này để làm 1 bài bói vui nhé, bạn hãy lấy ngày sinh nhật của mình và tra với bảng này, theo quy tắc 31 từ là 31 ngày và 12 từ đầu tiên là tháng. Sinh nhật của bạn nói lên điều gì nào?

01. mother: người mẹ, tình mẫu tử

02. passion: tình cảm, cảm xúc

Đọc thêm »

Thứ Tư, 14 tháng 8, 2013

Một vài câu dùng để bày tỏ cảm xúc bằng Tiếng Anh

I am angry --> Tôi tức lắm
I am happy --> Tôi đang vui
I am sad --> Tôi buồn quá
I am lonely --> Tôi cảm thấy cô đơn quá
I am bored --> Tôi thấy chán quá à
I am worried --> Tôi đang lo lắng
I am in love --> Tôi đang yêu
I am lovesick --> Tôi bị thất tình / Tôi đang mắc bệnh tương tư
I am proud --> Tôi hãnh diện lắm
I am jealous --> Tôi đang ghen

Đọc thêm »

10 thành ngữ tiếng anh hay dùng trog cuộc sống

1.Nói trước bước không qua
>>> Don’t count your chickens before they hatch

2. Rõ như ban ngày
>>> As clear as daylight

3. Có tiền mua tiên cũng được
>>> Money talks

4. Được ăn cả ngã về không
>>> Sink or swim

5. Một nụ cười bằng mười than thuốc bổ
>>> Laughing is the best medicine

Đọc thêm »

Các câu tiếng Anh thông dụng cho giao tiếp, việc kết bạn

Bạn có phải là người Mỹ không?
Are you American?

Tối nay bạn tới không?
Are you coming this evening?

Tối nay bạn rảnh không?
Are you free tonight?

Bạn sẽ đi máy bay hay tàu hỏa?
Are you going to take a plane or train?

Đọc thêm »

Thứ Hai, 12 tháng 8, 2013

Những câu thông dụng trong cuộc sống hàng ngày

What’s on your mind? → Bạn đang lo lắng gì vậy?

I was just thinking. → Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.

I was just daydreaming. → Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.

Is that so? → Vậy hả?

How come? → Làm thế nào vậy?

Right on! (Great) → Quá đúng!

Get your head out of your ass → Đừng có giả vờ khờ khạo.
.
In the nick of time. → Thật là đúng lúc.

Đọc thêm »

111 CÂU THÀNH NGỮ BẰNG TIẾNG ANH - TUYỆT CÚ MÈO

1. Mỗi thời, mỗi cách
Other times, other ways

2. Trèo cao té đau
The greater you climb, the greater you fall.

3. Dục tốc bất đạt
Haste makes waste.

4. Tay làm hàm nhai
No pains, no gains

5. Phi thương, bất phú
Nothing ventures, nothing gains

Đọc thêm »

Từ vựng về chủ đề về Kinh Tế - Kế Toán Tài Chính

1. Break-even point: Điểm hòa vốn
2. Business entity concept: Nguyên tắc doanh nghiệp là một thực thể
3. Business purchase: Mua lại doanh nghiệp
4. Calls in arrear: Vốn gọi trả sau
5. Capital: Vốn
6. Authorized capital: Vốn điều lệ
7. Called-up capital: Vốn đã gọi
8. Capital expenditure: Chi phí đầu tư
9. Invested capital: Vốn đầu tư
10. Issued capital: Vốn phát hành
11. Uncalled capital: Vốn chưa gọi
12. Working capital: Vốn lưu động (hoạt động)

Đọc thêm »

Ngành nghề phổ biến trong tiếng Anh

Teacher: giáo viên
Rector: hiệu trưởng
Professon : giáo sư đại học
student: học sinh
Doctor: bác sĩ
Nurse: y tá
Dentist : nha sĩ
Worker: công nhân
Farmer : nông dân
Gardence: người làm vườn
janitor : người gác cổng
housekeeper : quản gia
officer : nhân viên công chức

Đọc thêm »

Cấu trúc cần biết để làm bài tập viết lại câu.

1. to look at(v)= to have a look at (n): (nhìn vào)

2. to think about = to give thought to : nghĩ về

3. to be determimed to= to have a determination to : dự định

4. to know (about) = to have knowledge of: biết

5. to tend to = to have a tendency to : có khuynh hướng:

6. to intend to +inf = to have intention of + V_ing : dự định

7. to desire to = have a desire to : Ao ước

Đọc thêm »

Một số từ tiếng Việt khó dịch sang tiếng Anh

Nếu các bạn gặp khó khăn trong việc dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh, mời các bạn xem tham khảo bài sau để dễ dàng khắc phục sự cố khi dịch tiếng Anh nhé !

1. Ai (không dùng để hỏi mà để nói trống không): Those who
Ai mong đợi điều xấu nhất hầu như là người ít bị tuyệt vọng nhất.
Those who expect the worst are less likely to be disappointed.

2. Giá mà (đi sau động từ chia ở thì quá khứ đơn giản): If only
- Giá mà tôi giàu có.
If only I were rich.

- Giá mà tôi biết tên anh ấy.
If only I knew his name.

Đọc thêm »

Từ vựng về các vật dụng trong gia đình

Bed: cái giường ngủ
Fan: cái quạt
Clock: đồng hồ
Chair: cái ghế
Bookself: giá sách
Picture: bức tranh
Close: tủ búp bê
Wardrobe: tủ quần áo
Pillow: chiếc gối
Blanket: chăn, mền
Computer: máy tính
Bin: thùng rác
Television: ti vi

Đọc thêm »

Thứ Sáu, 9 tháng 8, 2013

10 CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP

1. Can I have a day off ? Tôi có thể xin nghỉ một ngày được không?

2. Can I help ? Cần tôi giúp không ?

3. Can I take a message? Có cần tôi chuyển lời không?

4. Can I take a rain check ?
Cậu có thể mời mình bữa khác được không?

5. Can I take your order ? Ông muốn chọn món không?
(Người phục vụ nói với khách)

6. Can you give me a wake-up call?
Cậu có thể gọi điện đánh thức mình dậy không?

Đọc thêm »

TỪ VỰNG TIẾNG ANH VỀ MÙI VỊ THỨC ĂN

These words can be used to describe the condition of food:
Những từ được dùng để mô tả về tình trạng thức ăn: 

Fresh: tươi; mới; tươi sống

Rotten: thối rữa; đã hỏng

Off: ôi; ương

Stale (used for bread or pastry): cũ, để đã lâu; ôi, thiu (thường dùng cho bánh mì, bánh ngọt)

Mouldy: bị mốc; lên meo

The following words can be used when describing fruit:
Những từ sau có thể được dùng khi mô tả trái cây:

Đọc thêm »

Những lý do khiến bạn chưa giỏi Tiếng Anh

Vì muốn giỏi Tiếng Anh, bạn "cày" ngày đêm với các chồng sách cao ngất, đăng ký học các lớp học tại các trung tâm ngoại ngữ…nhưng kết quả cuối cùng bạn vẫn thấy nản chí vì học chẳng vào. Vậy đâu là lý do khiến bạn học Tiếng Anh mãi mà chưa giỏi?

1. Bạn rất sợ khi phải nói Tiếng Anh?

Một nhược điểm lớn nhất của người học là rất sợ mỗi khi phải nói Tiếng Anh. Nên nhớ rằng nếu bạn không mắc lỗi có nghĩa là bạn không học được gì. Khi giao tiếp với người nước ngoài chắc chắn dù là người nói Tiếng Anh rất khá vẫn có thể mắc những lỗi nhỏ. Điều quan trọng là bạn hãy "speak without fear" và biết cách "learn from mistakes" sau mỗi lần mắc lỗi. Cũng giống như các em bé sẽ không thể tự bước đi được nếu như sợ vấp ngã.

Đọc thêm »

Thứ Năm, 8 tháng 8, 2013

Cách dùng một số giới từ

"OUT OF"
Out of work : thất nghiệp
Out of date : lỗi thời
Out of reach : ngoài tầm với
Out of money : hết tiền
Out of danger : hết nguy hiểm
Out of use : hết sài
Out of the question : không bàn cãi
Out of order : hư
Out of sight, out of mind: xa mặt cách lòng.

"FROM"
• from now then on: kể từ ngày bây giờ trở đi
• from time to time: thỉnh thoảng
• from memory: theo trí nhớ
• from bad to worse: ngày càng tồi tệ
• from what I can gather: theo những gì tôi biết

"WITH"
• with the exception of: ngoại trừ
• with intent to : cố tình
• with regard to: đề cập tới
• with a view to + Ving : với mục đích làm gì

GRAMMAR: Vị trí của từ loại trong tiếng anh

1. Noun:
- Sau a, an, the, this, that, these, those
- Sau my, your, her, his....
- Sau từ chỉ số lượng many, some, any.......

2. Adj:
- Sau động từ tobe
Ex: She is beautiful

- Trước danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đó
Ex: This is an interesting book

- Sau các từ nhận thức tri giác ( phần này quan trọng có nhiều bạn không biết) : look, feel, seem, smell, taste, find, sound (chỉ những từ này thôi nhé !)

Đọc thêm »

WORDS THAT GO WITH UNCOUNTABLE NOUNS

- A drop of rain: 1 hạt mưa
- A gust of wind: 1 trận gió
- A cloud of smoke: 1 làn khói
- A blade of grass: 1 nhánh cỏ
- A spell of hot weather: 1 đợt nóng
- A rumble of thunder: 1 tràng sấm
- A flash of lightning: 1 tia chớp
- A grain of sand: 1 hạt cát
- A stroke of luck: 1 vận may
- A piece of furniture: 1 món đồ gỗ (bàn, ghế)
- An article/ item of clothing: 1 món đồ (áo quần)
- A piece of music: 1 đoạn nhạc
- A loaf of bread: 1 ổ bánh mì
- A bar of chocolate: 1 thanh sô-cô-la
- A bar of soap: 1 bánh xà phòng
- A tube of toothpaste: 1 ống kem đánh răng
- A can of Coke: 1 lon cô-ca
- A jar of jam: 1 lọ mứt
- A carton of milk: 1 hộp sữa (hộp giấy)
- A bottle of water: 1 chai nước

NHỮNG CẤU TRÚC CÂU PHỔ BIẾN NHẤT TRONG TIẾNG ANH

1. enough + danh từ + ( to do smt ) : Đủ cái gì để làm cái gì.
VD: I don’t have enough time to study.
( Tôi không có đủ thời gian để học )

2. Tính từ + enough + ( to do smt ): đủ làm sao để làm cái gì đó
VD: I’m not rich enough to buy a car.
( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )

NOTE: "enough" thì đứng trước danh từ, sau tính từ, còn phần sau thì giống nhau.

3. too + tính từ + to do smt : Quá làm sao để làm cái gì (thường mang ý nghĩa hơi tiêu cực)
VD: I’m too young to get married.
( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )

Đọc thêm »

TIẾNG ANH GIAO TIẾP CỰC HAY, CỰC HOT

1. You are too much : Bạn rắc rối quá.

2. With please: Sẵn sàng hân hạnh

3. Break a leg! = Good luck !: Chúc may mắn!

4. Watch your tongue! and Watch your mounth.
Nói phải giữ mồm miệng chứ.

5. Same to you: Bạn cũng vậy thôi

6. Speak of the devil : Thiêng thế mới nhắc tới đã thấy đến...

7. Over my dead body: Bước qua xác tôi.

8. Never in my life: Thề cả đời tôi.

9. Remeber me to someone: Cho tôi gửi lời hỏi thăm....

10. Right away : Ngay tức khắc

Một vài câu tiếng anh thông dụng

Enjoy your meal !--->Ăn ngon miệng nha!
Nothing particular! ---->Không có gì đặc biệt cả
After you ---->Bạn trước đi
Have I got your word on that? ---->Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
The same as usual! ---->Giống như mọi khi
Almost! ---->Gần xong rồi
You 'll have to step on it ---->Bạn phải đi ngay
I'm in a hurry ----> Tôi đang bận
What the hell is going on?----> Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
Sorry for bothering! ---->Xin lỗi vì đã làm phiền
Give me a certain time! ---->Cho mình thêm thời gian
Provincial! ---->Sến
Decourages me much! ---->Làm nản lòng
It's a kind of once-in-life! ---->Cơ hội ngàn năm có một
Out of sight out of might! ---->Xa mặt cách lòng

The God knows!----> Chúa mới biết được
Women love through ears, while men love through eyes! ---->Con gái yêu bằng
tai, con trai yêu bằng mắt.
Poor you/me/him/her...! ---->tội nghiệp mày/tao/thằng đó/ con
Bottom up! ---->100% nào! (Khi…đối ẩm)
Me? Not likely! ---->Tao hả? Không đời nào!
Scratch one’s head: ---->Nghĩ muốn nát óc
Take it or leave it! ---->Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!

Bài đăng phổ biến