Catch sight of :bắt gặp
Lose sight of :mất hút
Make fun of :chế diễu
Lose track of :mất dấu
Take account of :lưu tâm
Take note of :để ý
Take care of :chăm sóc
Đọc thêm »
Tiếng Anh, Olympic tiếng anh, thi tiếng anh internet, thi tiếng anh trực tuyến, kiểm tra kiến thức tiếng anh,English Online Contest, Olympic English, goIOE, IOE, hấp dẫn, mê ...
Thứ Bảy, 3 tháng 8, 2013
HỌC TỪ VỰNG BẰNG THƠ
Television là truyền hình
Băng ghi âm là tape, chương trình program
Hear là nghe watch là xem
Electric là điện còn lamp bóng đèn
Praise có nghĩa ngợi khen
Crowd đông đúc, lấn chen hustle
Capital là thủ đô
City thành phố, local địa phương
Country có nghĩa quê hương
Field là đồng ruộng còn vườn garden
Chốc lát là chữ moment
Fish là con cá, chicken gà tơ
Naive có nghĩa ngây thơ
Poet thi sĩ , great writer văn hào
Tall thì có nghĩa là cao
Đọc thêm »
Băng ghi âm là tape, chương trình program
Hear là nghe watch là xem
Electric là điện còn lamp bóng đèn
Praise có nghĩa ngợi khen
Crowd đông đúc, lấn chen hustle
Capital là thủ đô
City thành phố, local địa phương
Country có nghĩa quê hương
Field là đồng ruộng còn vườn garden
Chốc lát là chữ moment
Fish là con cá, chicken gà tơ
Naive có nghĩa ngây thơ
Poet thi sĩ , great writer văn hào
Tall thì có nghĩa là cao
Đọc thêm »
Vài cau giao tiếp hữu ích trong tiếng anh
Tiếc quá! ----> What a pity!
Quá tệ ---> Too bad!
Nhiều rủi ro quá! ----> It's risky!
Cố gắng đi! ----> Go for it!
Vui lên đi! ----> Cheer up!
Bình tĩnh nào! ----> Calm down!
Tuyệt quá ----> Awesome
Kỳ quái ----> Weird
Đừng hiểu sai ý tôi ----> Don't get me wrong
Chuyện đã qua rồi ----> It's over
Sounds fun! Let's give it a try! ----> Nghe có vẻ hay đấy, ta thử nó (vật)
xem sao
Đọc thêm »
Quá tệ ---> Too bad!
Nhiều rủi ro quá! ----> It's risky!
Cố gắng đi! ----> Go for it!
Vui lên đi! ----> Cheer up!
Bình tĩnh nào! ----> Calm down!
Tuyệt quá ----> Awesome
Kỳ quái ----> Weird
Đừng hiểu sai ý tôi ----> Don't get me wrong
Chuyện đã qua rồi ----> It's over
Sounds fun! Let's give it a try! ----> Nghe có vẻ hay đấy, ta thử nó (vật)
xem sao
Đọc thêm »
NHỮNG CỤM ĐỘNG TỪ THƯỜNG GẶP
E
Eat up: ăn hết
Eat out: ăn ngoài
End up: kết thúc
F
Face up to: đương đầu, đối mặt
Fall back on: trông cậy, dựa vào
Fall in with: mê cái gì
Fall in love with sb: yêu ai đó say đắm
Fall behind: chậm hơn so với dự định, rớt lại phía sau
Fall through: hoãn lại
Fall off: giảm dần
Fall down: thất bại
Đọc thêm »
Eat up: ăn hết
Eat out: ăn ngoài
End up: kết thúc
F
Face up to: đương đầu, đối mặt
Fall back on: trông cậy, dựa vào
Fall in with: mê cái gì
Fall in love with sb: yêu ai đó say đắm
Fall behind: chậm hơn so với dự định, rớt lại phía sau
Fall through: hoãn lại
Fall off: giảm dần
Fall down: thất bại
Đọc thêm »
LUYỆN GIAO TIẾP TIẾNG ANH
1. What a fool ! Đồ ngốc !
2. What is it now? Giờ thì cái gì nữa đây?
3. What a pity! Thật tiếc quá!
4. What's up ? Có chuyện gì vậy?
5. What's a beautiful day! Một ngày đẹp trời làm sao!
6. What a dope! Thật là nực cười!
7. What a relief ! Thật nhẹ nhõm; nhẹ cả người.
8. What a blessing ! Thật may quá!
9. What a shame! Thật là xấu hổ quá!
10. That's fun! Thật là vui!
2. What is it now? Giờ thì cái gì nữa đây?
3. What a pity! Thật tiếc quá!
4. What's up ? Có chuyện gì vậy?
5. What's a beautiful day! Một ngày đẹp trời làm sao!
6. What a dope! Thật là nực cười!
7. What a relief ! Thật nhẹ nhõm; nhẹ cả người.
8. What a blessing ! Thật may quá!
9. What a shame! Thật là xấu hổ quá!
10. That's fun! Thật là vui!
Opposite meanings -- Những nghĩa trái ngược nhau
laugh >< cry --> cười >< khóc
clean >< dirty --> sạch >< dơ, bẩn
good >< bad --> tốt >< xấu
happy >< sad --> vui vẻ >< buồn bã
slow >< fast --> chậm >< mau, nhanh
open >< shut --> mở >< đóng
inside >< outside --> trong >< ngoài
under >< above --> ở dưới >< trên cao
day >< night --> ngày >< đêm
wide >< narrow --> rộng >< hẹp
front >< back --> trước >< sau
smooth >< rough --> nhẵn nhụi >< xù xì
hard-working >< lazy --> chăm chỉ >< lười biếng
Đọc thêm »
clean >< dirty --> sạch >< dơ, bẩn
good >< bad --> tốt >< xấu
happy >< sad --> vui vẻ >< buồn bã
slow >< fast --> chậm >< mau, nhanh
open >< shut --> mở >< đóng
inside >< outside --> trong >< ngoài
under >< above --> ở dưới >< trên cao
day >< night --> ngày >< đêm
wide >< narrow --> rộng >< hẹp
front >< back --> trước >< sau
smooth >< rough --> nhẵn nhụi >< xù xì
hard-working >< lazy --> chăm chỉ >< lười biếng
Đọc thêm »
7 BƯỚC NHỚ NHƯ IN TRỌNG ÂM
Trọng âm trong tiếng Anh được ví như dấu trong tiếng Việt. Nếu phát âm sai, bạn sẽ làm sai nghĩa của từ đó trong câu. Thực tế, phát âm tiếng Anh là trở ngại rất lớn với nhiều teen mình, bởi các yếu tố biến đổi đa sắc màu trong ngữ điệu và trọng âm khác nhiều so với tiếng Việt. Trước tiên, iOne thủ thỉ với bạn cách nói đúng trọng âm đã nhé!
1. Trọng âm rơi vào gốc từ
Trong tiếng Anh, khá nhiều từ được tạo thành bằng cách ghép một gốc từ với hậu tố hoặc tiền tố. Trong những trường hợp đó, trọng âm thường rơi vào gốc từ. Điều đó đồng nghĩa với việc khi ta thêm hậu tố hoặc tiền tố vào một từ, trọng âm của từ đó sẽ không thay đổi.
Ví dụ: ‘comfortable - un’comfortable
em'ploy - em'ployment
‘popular - un’popular
Ngoại lệ: ‘undergrowth - ‘underground
Đọc thêm »
1. Trọng âm rơi vào gốc từ
Trong tiếng Anh, khá nhiều từ được tạo thành bằng cách ghép một gốc từ với hậu tố hoặc tiền tố. Trong những trường hợp đó, trọng âm thường rơi vào gốc từ. Điều đó đồng nghĩa với việc khi ta thêm hậu tố hoặc tiền tố vào một từ, trọng âm của từ đó sẽ không thay đổi.
Ví dụ: ‘comfortable - un’comfortable
em'ploy - em'ployment
‘popular - un’popular
Ngoại lệ: ‘undergrowth - ‘underground
Đọc thêm »
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
Bài đăng phổ biến
-
The happiest day in my life It was Prize-presentation Day. I was chosen to be the model student of the year on the recommendation of my teac...
-
Why I want to learn English The outline: 1. The beginning 2. How important it is 3. How much it is used – Why? 4. How it helps us 5. The end...
-
Why I like to go to school The outline: 1. what kind of place it is 2. the reason for going to school 3. How a school improves a person 4. W...
-
Why examinations are important The outline: 1. Students’ feelings towards examination 2. Why they are important 3. Why they are interesting ...
-
Talk about your experience of being kidnapped My chauffeur was sick and I was told to take a cab home. I decided to walk instead and took th...
-
The day I was sick I was completely drenched in the heavy downpour. When I reached home, I sneezed continuously and shivered with cold. That...
-
Describe evenings at home On weekdays, evenings at home are pretty tame affairs. When the sun sets and it gets dark, there is nothing very m...
-
Describe a school mid-morning break The lunch-bell peals. Pens and pencils are hurriedly pushed into their cases. Files click shut, satchels...
-
Talk about the scene in my town early in the morning Six o’clock in the morning and the town is already astir. Newspaper vendors with loads ...
-
Why we should study science The outline: 1. The beginning 2. Importance of Science 3. How it has helped 4. Changes in our homes, etc. 5. The...