Thứ Hai, 1 tháng 7, 2013

Học tiếng anh qua thơ

Shed tears có nghĩa lệ rơi
Fully là đủ, nửa vời by halves
Ở lại dùng chữ stay,
Bỏ đi là leave còn nằm là lie.

Tomorrow có nghĩa ngày mai
Hoa sen lotus, hoa lài jasmine
Madman có nghĩa người điên
Private có nghĩa là riêng của mình

Cảm giác là chữ feeling
Camera máy ảnh hình là photo
Động vật là animal
Big là to lớn, little nhỏ nhoi ...

Từ vựng về các loại trái cây bằng tiếng anh

Bòng bong: Duku, langsat
Bơ: Avocado
Bưởi: Grapefruit, pomelo
Cam: Orange
Chanh: Lemon
Chôm chôm: Rambutan
Chuối: Banana
Cóc: Ambarella
Dâu: Strawberry
Dưa hấu: Watermelon
Dưa gang: Indian cream cobra melon
Dưa tây: Granadilla
Dưa vàng: Cantaloupe
Dưa xanh: Honeydew
Dứa (thơm): Pineapple
Đào: Peach
Điều: Malay apple
Đu đủ: Papaya
Hồng: Persimmon

Đọc thêm »

Thành ngữ tiếng anh về động vật

♦ Frog is my throat → Vừa ho vừa nói ♪

♦ Eats like a horse → Ăn khỏe, Ăn như mỏ khoét (đúng vs các bạn nữa nè ^^  ) ♪

♦ Cry wolf → Kêu ca, phàn nàn về một việc gì đó nhưng thật ra nó chả quan trọng tý nào hết (thành ngữ ngày có nguồn gốc từ câu chuyện chú bé chăn cừu và con chó sói đó) ♫

♦ Raining cat and dog → Mưa to gió lớn, Mưa cực khủng khiếp ♪

♦ Get your goat → Khiến chúng ta rất bực mình! ♪

♦ Live high on the hog → Sống ăn no mặc ấm ♪

♦ Make a mountain out of a molehill → Chuyện bé xé ra to! ♪

♦ Monkey business → Hành động ngu ngốc, tinh ranh (giống khỉ) ♫

♦ Cat nap → chợp mắt 1 xíu ♪

♦ Eats like a bird → ăn có một xíu ♪

Đọc thêm »

Những câu chửi bằng tiếng anh

You’re nothing to me. 你对我什么都不是 Đối với tao, mày không là gì cả

What do you want? 你想怎么样? Mày muốn gì ?

You’ve gone too far! 你太过分了! Mày thật quá quắt/ đáng !

Get away from me! 离我远一点儿! Hãy tránh xa tao ra !

I can’t take you any more! 我再也受不了你啦 ! Tao chịu hết nỗi mày rồi

You asked for it. 你自找的 . Do tự mày chuốc lấy

Shut up! 闭嘴! Câm miệng

Get lost.滚开! Cút đi

Đọc thêm »

Màu sắc và ý nghĩa của màu sắc trong tiếng anh

- Black: trong tiếng Anh cũng để nói về sự xúi quẩy, đen đủi.
Eg: What a black day! My wallet is empty…(Một ngày đen đủi! Ví tôi hết sạch tiền…)
- Red: diễn đạt sự bức xúc, tức giận vô cùng.
Eg: Các bạn có thể nói “I’m red hot” để thay thế cho câu “I’m very angry”.
- Pink: sẽ được sử dụng khi bạn nói một cách hài hước về sức khỏe, trạng thái của mình.
Eg: Chẳng hạn khi ai đó hỏi “how are you?”, thay vì trả lời “I’m fine” để thể hiện bản thân mình vẫn khỏe mạnh thì chúng ta có thể nói “I’m in the pink” (tôi đang rất khỏe mạnh), ý nghĩa tương tự nhưng cách nói này có phần hóm hỉnh hơn.
- Green: thì đối nghịch với Pink . Khi sức khỏe không tốt, sắc mặt yếu ớt, chúng ta sẽ sử dụng green.
Eg: After a long trip, she looks so green.(Sau một chuyến đi dài, cô ấy trông khá mệt mỏi.)
Hoặc khi muốn nói về sự ghen tức, đố kị, các bạn có thể dùng “màu sắc” này ở nghĩa bóng:

Eg: She looks at my prize with green eyes. (Cô ta nhìn phần thưởng của tôi bằng ánh mắt ghen tị.)
Và cả khi muốn diễn tả sự non nớt kinh nghiệm, green cũng được sử dụng khá phổ biến.
Eg: They assign him many difficult tasks although he’s only a green hand.
(Họ giao cho anh ta nhiều nhiệm vụ khó dù anh ấy chỉ là lính mới.)
- Blue: chính là nói về sự buồn rầu.
Eg: Khi các bạn nói “I’m feeling blue” thì người nghe cũng hiểu được rằng bạn đang rất buồn, tương tự như “I’m sad”.

Một số câu thông dụng tại nhà hàng

Could I see the menu, please?: Cho tôi xem thực đơn được không?

Can I get you any drinks?: Quý khách có muốn uống gì không ạ?

Are you ready to order?: Quý khách đã muốn gọi món chưa?

Do you have any specials?: Nhà hàng có món đặc biệt không?

What’s the soup of the day?: Món súp của hôm nay là súp gì?

What do you recommend?: Anh/chị gợi ý món nào?

What’s this dish?: Món này là món gì?

I’m on a diet: Tôi đang ăn kiêng

I’m allergic to …: Tôi bị dị ứng với …

Đọc thêm »

NHỮNG CỤM TỪ CÓ GIỚI TỪ THÔNG DỤNG

From time to time (occasionally): thỉnh thoảng.

I hold one’s dog from time to time.

Thỉnh thoảng tôi cũng bế chó.

Out of town (away): đi vắng, đi khỏi thành phố.

I no longer see my friend because he is out of town.

Tôi không còn găp bạn tôi nữa vì bạn tôi đã đi khỏi thành phố.

Out of date (old): cũ, lỗi thời, hết hạn.

Don't use that bicycle. It’s out of date.

Đừng dùng chiếc xe đạp đó nữa, nó lỗi thời rồi.

Out of work (jobless, unemployed): thất nghiệp.

Đọc thêm »

Bài đăng phổ biến