Shed tears có nghĩa lệ rơi
Fully là đủ, nửa vời by halves
Ở lại dùng chữ stay,
Bỏ đi là leave còn nằm là lie.
Tomorrow có nghĩa ngày mai
Hoa sen lotus, hoa lài jasmine
Madman có nghĩa người điên
Private có nghĩa là riêng của mình
Cảm giác là chữ feeling
Camera máy ảnh hình là photo
Động vật là animal
Big là to lớn, little nhỏ nhoi ...
Tiếng Anh, Olympic tiếng anh, thi tiếng anh internet, thi tiếng anh trực tuyến, kiểm tra kiến thức tiếng anh,English Online Contest, Olympic English, goIOE, IOE, hấp dẫn, mê ...
Thứ Hai, 1 tháng 7, 2013
Từ vựng về các loại trái cây bằng tiếng anh
Bòng bong: Duku, langsat
Bơ: Avocado
Bưởi: Grapefruit, pomelo
Cam: Orange
Chanh: Lemon
Chôm chôm: Rambutan
Chuối: Banana
Cóc: Ambarella
Dâu: Strawberry
Dưa hấu: Watermelon
Dưa gang: Indian cream cobra melon
Dưa tây: Granadilla
Dưa vàng: Cantaloupe
Dưa xanh: Honeydew
Dứa (thơm): Pineapple
Đào: Peach
Điều: Malay apple
Đu đủ: Papaya
Hồng: Persimmon
Đọc thêm »
Bơ: Avocado
Bưởi: Grapefruit, pomelo
Cam: Orange
Chanh: Lemon
Chôm chôm: Rambutan
Chuối: Banana
Cóc: Ambarella
Dâu: Strawberry
Dưa hấu: Watermelon
Dưa gang: Indian cream cobra melon
Dưa tây: Granadilla
Dưa vàng: Cantaloupe
Dưa xanh: Honeydew
Dứa (thơm): Pineapple
Đào: Peach
Điều: Malay apple
Đu đủ: Papaya
Hồng: Persimmon
Đọc thêm »
Thành ngữ tiếng anh về động vật
♦ Frog is my throat → Vừa ho vừa nói ♪
♦ Eats like a horse → Ăn khỏe, Ăn như mỏ khoét (đúng vs các bạn nữa nè ^^ ) ♪
♦ Cry wolf → Kêu ca, phàn nàn về một việc gì đó nhưng thật ra nó chả quan trọng tý nào hết (thành ngữ ngày có nguồn gốc từ câu chuyện chú bé chăn cừu và con chó sói đó) ♫
♦ Raining cat and dog → Mưa to gió lớn, Mưa cực khủng khiếp ♪
♦ Get your goat → Khiến chúng ta rất bực mình! ♪
♦ Live high on the hog → Sống ăn no mặc ấm ♪
♦ Make a mountain out of a molehill → Chuyện bé xé ra to! ♪
♦ Monkey business → Hành động ngu ngốc, tinh ranh (giống khỉ) ♫
♦ Cat nap → chợp mắt 1 xíu ♪
♦ Eats like a bird → ăn có một xíu ♪
Đọc thêm »
♦ Eats like a horse → Ăn khỏe, Ăn như mỏ khoét (đúng vs các bạn nữa nè ^^ ) ♪
♦ Cry wolf → Kêu ca, phàn nàn về một việc gì đó nhưng thật ra nó chả quan trọng tý nào hết (thành ngữ ngày có nguồn gốc từ câu chuyện chú bé chăn cừu và con chó sói đó) ♫
♦ Raining cat and dog → Mưa to gió lớn, Mưa cực khủng khiếp ♪
♦ Get your goat → Khiến chúng ta rất bực mình! ♪
♦ Live high on the hog → Sống ăn no mặc ấm ♪
♦ Make a mountain out of a molehill → Chuyện bé xé ra to! ♪
♦ Monkey business → Hành động ngu ngốc, tinh ranh (giống khỉ) ♫
♦ Cat nap → chợp mắt 1 xíu ♪
♦ Eats like a bird → ăn có một xíu ♪
Đọc thêm »
Những câu chửi bằng tiếng anh
You’re nothing to me. 你对我什么都不是 Đối với tao, mày không là gì cả
What do you want? 你想怎么样? Mày muốn gì ?
You’ve gone too far! 你太过分了! Mày thật quá quắt/ đáng !
Get away from me! 离我远一点儿! Hãy tránh xa tao ra !
I can’t take you any more! 我再也受不了你啦 ! Tao chịu hết nỗi mày rồi
You asked for it. 你自找的 . Do tự mày chuốc lấy
Shut up! 闭嘴! Câm miệng
Get lost.滚开! Cút đi
Đọc thêm »
What do you want? 你想怎么样? Mày muốn gì ?
You’ve gone too far! 你太过分了! Mày thật quá quắt/ đáng !
Get away from me! 离我远一点儿! Hãy tránh xa tao ra !
I can’t take you any more! 我再也受不了你啦 ! Tao chịu hết nỗi mày rồi
You asked for it. 你自找的 . Do tự mày chuốc lấy
Shut up! 闭嘴! Câm miệng
Get lost.滚开! Cút đi
Đọc thêm »
Màu sắc và ý nghĩa của màu sắc trong tiếng anh
- Black: trong tiếng Anh cũng để nói về sự xúi quẩy, đen đủi.
Eg: What a black day! My wallet is empty…(Một ngày đen đủi! Ví tôi hết sạch tiền…)
- Red: diễn đạt sự bức xúc, tức giận vô cùng.
Eg: Các bạn có thể nói “I’m red hot” để thay thế cho câu “I’m very angry”.
- Pink: sẽ được sử dụng khi bạn nói một cách hài hước về sức khỏe, trạng thái của mình.
Eg: Chẳng hạn khi ai đó hỏi “how are you?”, thay vì trả lời “I’m fine” để thể hiện bản thân mình vẫn khỏe mạnh thì chúng ta có thể nói “I’m in the pink” (tôi đang rất khỏe mạnh), ý nghĩa tương tự nhưng cách nói này có phần hóm hỉnh hơn.
- Green: thì đối nghịch với Pink . Khi sức khỏe không tốt, sắc mặt yếu ớt, chúng ta sẽ sử dụng green.
Eg: After a long trip, she looks so green.(Sau một chuyến đi dài, cô ấy trông khá mệt mỏi.)
Hoặc khi muốn nói về sự ghen tức, đố kị, các bạn có thể dùng “màu sắc” này ở nghĩa bóng:
Eg: She looks at my prize with green eyes. (Cô ta nhìn phần thưởng của tôi bằng ánh mắt ghen tị.)
Và cả khi muốn diễn tả sự non nớt kinh nghiệm, green cũng được sử dụng khá phổ biến.
Eg: They assign him many difficult tasks although he’s only a green hand.
(Họ giao cho anh ta nhiều nhiệm vụ khó dù anh ấy chỉ là lính mới.)
- Blue: chính là nói về sự buồn rầu.
Eg: Khi các bạn nói “I’m feeling blue” thì người nghe cũng hiểu được rằng bạn đang rất buồn, tương tự như “I’m sad”.
Eg: What a black day! My wallet is empty…(Một ngày đen đủi! Ví tôi hết sạch tiền…)
- Red: diễn đạt sự bức xúc, tức giận vô cùng.
Eg: Các bạn có thể nói “I’m red hot” để thay thế cho câu “I’m very angry”.
- Pink: sẽ được sử dụng khi bạn nói một cách hài hước về sức khỏe, trạng thái của mình.
Eg: Chẳng hạn khi ai đó hỏi “how are you?”, thay vì trả lời “I’m fine” để thể hiện bản thân mình vẫn khỏe mạnh thì chúng ta có thể nói “I’m in the pink” (tôi đang rất khỏe mạnh), ý nghĩa tương tự nhưng cách nói này có phần hóm hỉnh hơn.
- Green: thì đối nghịch với Pink . Khi sức khỏe không tốt, sắc mặt yếu ớt, chúng ta sẽ sử dụng green.
Eg: After a long trip, she looks so green.(Sau một chuyến đi dài, cô ấy trông khá mệt mỏi.)
Hoặc khi muốn nói về sự ghen tức, đố kị, các bạn có thể dùng “màu sắc” này ở nghĩa bóng:
Eg: She looks at my prize with green eyes. (Cô ta nhìn phần thưởng của tôi bằng ánh mắt ghen tị.)
Và cả khi muốn diễn tả sự non nớt kinh nghiệm, green cũng được sử dụng khá phổ biến.
Eg: They assign him many difficult tasks although he’s only a green hand.
(Họ giao cho anh ta nhiều nhiệm vụ khó dù anh ấy chỉ là lính mới.)
- Blue: chính là nói về sự buồn rầu.
Eg: Khi các bạn nói “I’m feeling blue” thì người nghe cũng hiểu được rằng bạn đang rất buồn, tương tự như “I’m sad”.
Một số câu thông dụng tại nhà hàng
Could I see the menu, please?: Cho tôi xem thực đơn được không?
Can I get you any drinks?: Quý khách có muốn uống gì không ạ?
Are you ready to order?: Quý khách đã muốn gọi món chưa?
Do you have any specials?: Nhà hàng có món đặc biệt không?
What’s the soup of the day?: Món súp của hôm nay là súp gì?
What do you recommend?: Anh/chị gợi ý món nào?
What’s this dish?: Món này là món gì?
I’m on a diet: Tôi đang ăn kiêng
I’m allergic to …: Tôi bị dị ứng với …
Đọc thêm »
Can I get you any drinks?: Quý khách có muốn uống gì không ạ?
Are you ready to order?: Quý khách đã muốn gọi món chưa?
Do you have any specials?: Nhà hàng có món đặc biệt không?
What’s the soup of the day?: Món súp của hôm nay là súp gì?
What do you recommend?: Anh/chị gợi ý món nào?
What’s this dish?: Món này là món gì?
I’m on a diet: Tôi đang ăn kiêng
I’m allergic to …: Tôi bị dị ứng với …
Đọc thêm »
NHỮNG CỤM TỪ CÓ GIỚI TỪ THÔNG DỤNG
From time to time (occasionally): thỉnh thoảng.
I hold one’s dog from time to time.
Thỉnh thoảng tôi cũng bế chó.
Out of town (away): đi vắng, đi khỏi thành phố.
I no longer see my friend because he is out of town.
Tôi không còn găp bạn tôi nữa vì bạn tôi đã đi khỏi thành phố.
Out of date (old): cũ, lỗi thời, hết hạn.
Don't use that bicycle. It’s out of date.
Đừng dùng chiếc xe đạp đó nữa, nó lỗi thời rồi.
Out of work (jobless, unemployed): thất nghiệp.
Đọc thêm »
I hold one’s dog from time to time.
Thỉnh thoảng tôi cũng bế chó.
Out of town (away): đi vắng, đi khỏi thành phố.
I no longer see my friend because he is out of town.
Tôi không còn găp bạn tôi nữa vì bạn tôi đã đi khỏi thành phố.
Out of date (old): cũ, lỗi thời, hết hạn.
Don't use that bicycle. It’s out of date.
Đừng dùng chiếc xe đạp đó nữa, nó lỗi thời rồi.
Out of work (jobless, unemployed): thất nghiệp.
Đọc thêm »
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
Bài đăng phổ biến
-
Talk about your experience of being kidnapped My chauffeur was sick and I was told to take a cab home. I decided to walk instead and took th...
-
Describe evenings at home On weekdays, evenings at home are pretty tame affairs. When the sun sets and it gets dark, there is nothing very m...
-
Talk about a robbery you witnessed It happened on one Saturday evening. My mother and I went shopping to buy a gift for my father. After muc...
-
Talk about the scene in my town early in the morning Six o’clock in the morning and the town is already astir. Newspaper vendors with loads ...
-
Talk about an evening on the beach Night was falling. The setting sun’s red rays lit up the sky above the western horizon. I could see an oi...
-
The day I was sick I was completely drenched in the heavy downpour. When I reached home, I sneezed continuously and shivered with cold. That...
-
Describe the sounds of nature heard in your area The best time to hear the sounds of nature is late in the night when most human activities ...
-
Class duty Today, I went to school earlier than usual. When I stepped into the classroom, my two classmates, Jason and Xiaoqiang, were alrea...
-
Describe a fire in the hospital that you witnessed. I was visiting my friend Sally in the hospital. She had a bad fall a few days ago, and s...
-
Home accidents and its prevention Accidents are becoming common these days. Any incident which happens without any intention is an accident....