1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):
VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
(+) S + Vs/es + O
(-) S+ DO/DOES + NOT + V +O
(?) DO/DOES + S + V+ O ?
VỚI ĐỘNG TỪ TOBE
S+ AM/IS/ARE + O
S + AM/IS/ARE + NOT + O
AM/IS/ARE + S + O
Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.
Cách dùng:
+ Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.
Ex: The sun ries in the East.
Tom comes from England.
+ Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ex: Mary often goes to school by bicycle.
I get up early every morning.
Lưu ý : ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
+ Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người :
Ex : He plays badminton very well
+ Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.
Đọc thêm »
Tiếng Anh, Olympic tiếng anh, thi tiếng anh internet, thi tiếng anh trực tuyến, kiểm tra kiến thức tiếng anh,English Online Contest, Olympic English, goIOE, IOE, hấp dẫn, mê ...
Thứ Năm, 25 tháng 7, 2013
Các cách chào và tạm biệt trong tiếng An
Khi bạn gặp ai đó, là người quen hay là ai đó bạn mới quen lần đầu, thì thông thường bạn hay sử dụng những câu đơn giản để chào hỏi. Câu chào là cách mở đầu thân thiện cuộc nói chuyện, hay là cách mà để ai đó biết rằng bạn nhìn thấy họ.
Có nhiều cách để chào hỏi, không chỉ mỗi câu Hello mà bạn hay găp đâu.
- Hi
- Hello
- Hi there
- Hello there
- Hey, how are you doing
- Howdy friend (dùng ở Mĩ)
-What’s up
- How’s it going?
- Wow, it’s good to see you!
Bạn có thể ghép hay lời chào với nhau, ví dụ như là:
- Hi there, hey how are you doing?
- Hello, how have you been?
- It’s good to see you, how’s life been treating you?
Đọc thêm »
Có nhiều cách để chào hỏi, không chỉ mỗi câu Hello mà bạn hay găp đâu.
- Hi
- Hello
- Hi there
- Hello there
- Hey, how are you doing
- Howdy friend (dùng ở Mĩ)
-What’s up
- How’s it going?
- Wow, it’s good to see you!
Bạn có thể ghép hay lời chào với nhau, ví dụ như là:
- Hi there, hey how are you doing?
- Hello, how have you been?
- It’s good to see you, how’s life been treating you?
Đọc thêm »
Những từ chỉ “người bạn” trong Tiếng Anh
Schoolmate: bạn cùng trường
Classmate: bạn cùng lớp
Roommate: bạn cùng phòng
Playmate: bạn cùng chơi
Soulmate: bạn tâm giao/tri kỷ
Colleague: bạn đồng nghiệp
Comrate: đồng chí
Partner: đối tác, cộng sự, vợ chồng, người yêu, bạn nhảy hoặc người cùng chơi
trong các môn thể thao.
Associate: tương đương với partner trong nghĩa là đối tác, cộng sự. nhưng không
dùng với nghĩa là vợ chồng, người yêu, bạn nhảy hoặc người cùng chơi trong các
môn thể thao.
Buddy: bạn nhưng thân thiết hơn một chút.
Ally: bạn đồng mình
Companion: bầu bạn, bạn đồng hành
Boyfriend: bạn trai
Girlfriend: bạn gái
Best friend: bạn tốt nhất
Close friend: bạn thân
Busom friend: cũng có nghĩa giống như close friend là bạn thân
Pal: bạn. chẳng hạn như penpal: bạn qua thư = pen friend
Classmate: bạn cùng lớp
Roommate: bạn cùng phòng
Playmate: bạn cùng chơi
Soulmate: bạn tâm giao/tri kỷ
Colleague: bạn đồng nghiệp
Comrate: đồng chí
Partner: đối tác, cộng sự, vợ chồng, người yêu, bạn nhảy hoặc người cùng chơi
trong các môn thể thao.
Associate: tương đương với partner trong nghĩa là đối tác, cộng sự. nhưng không
dùng với nghĩa là vợ chồng, người yêu, bạn nhảy hoặc người cùng chơi trong các
môn thể thao.
Buddy: bạn nhưng thân thiết hơn một chút.
Ally: bạn đồng mình
Companion: bầu bạn, bạn đồng hành
Boyfriend: bạn trai
Girlfriend: bạn gái
Best friend: bạn tốt nhất
Close friend: bạn thân
Busom friend: cũng có nghĩa giống như close friend là bạn thân
Pal: bạn. chẳng hạn như penpal: bạn qua thư = pen friend
Các Tình Huống Chơi chữ Tiếng Anh Thú Vị
1. THE EARTHQUAKES (Động đất) = THAT QUEER SHAKE (Cơn rung chóng mặt)
2. ASTRONOMER (Nhà thiên văn học) = MOON STARER (Người soi mặt trăng)
3. DESPERATION (Sự tuyệt vọng) = A ROPE ENDS IT (Một cái dây thừng sẽ kết thúc nó)
4. THE EYES (Đôi mắt) = THEY SEE (Chúng nhìn)
5. GEORGE BUSH = HE BUGS GORE (Ông ta làm Gore khó chịu)
6. THE MORSE CODE (Mã Moóc) = HERE COME DOTS (Các dấu chấm đến đây!)
7. SLOT MACHINES (Máy đánh bạc) = CASH LOST IN ME (Tôi thua tiền rồi)
Đọc thêm »
2. ASTRONOMER (Nhà thiên văn học) = MOON STARER (Người soi mặt trăng)
3. DESPERATION (Sự tuyệt vọng) = A ROPE ENDS IT (Một cái dây thừng sẽ kết thúc nó)
4. THE EYES (Đôi mắt) = THEY SEE (Chúng nhìn)
5. GEORGE BUSH = HE BUGS GORE (Ông ta làm Gore khó chịu)
6. THE MORSE CODE (Mã Moóc) = HERE COME DOTS (Các dấu chấm đến đây!)
7. SLOT MACHINES (Máy đánh bạc) = CASH LOST IN ME (Tôi thua tiền rồi)
Đọc thêm »
7 MẸO VIẾT TIẾNG ANH CỰC HAY
Viết là một trong những kỹ năng ngôn ngữ tương đối khó với người học tiếng Anh. Tuy nhiên, việc luyện viết sẽ trở nên đơn giản hơn nếu bạn áp dụng một số mẹo nhỏ sau:
1. Nói ra, sau đó viết lại
• Bắt đầu bằng việc nói ra suy nghĩ trong đầu của bạn
• Lắng nghe ý tưởng của bạn
• Bây giờ sẽ dễ dàng hơn để viết ra
2. Sử dụng những từ ngữ phổ biến
Dùng những từ mà hầu hết mọi người đều biết và hiểu nghĩa.
Ví dụ:
• Từ lạ: It was a blistering day.
• Từ quen thuộc: It was a hot day.
Đọc thêm »
1. Nói ra, sau đó viết lại
• Bắt đầu bằng việc nói ra suy nghĩ trong đầu của bạn
• Lắng nghe ý tưởng của bạn
• Bây giờ sẽ dễ dàng hơn để viết ra
2. Sử dụng những từ ngữ phổ biến
Dùng những từ mà hầu hết mọi người đều biết và hiểu nghĩa.
Ví dụ:
• Từ lạ: It was a blistering day.
• Từ quen thuộc: It was a hot day.
Đọc thêm »
Các tính từ miêu tả ngoại hình trong tiếng anh!!!
* Complexion (Nước da)
- Dark: đen
- Fair: trắng, sáng
- Smooth: láng mịn
- Rough: thô, ráp
- Swarthy: ngăm đen
- Weather-beaten: dày dạn gió sương
- Healthy/ Rosy: hồng hào
* Build (Tầm vóc)
- Plump: bụ bẫm, đầy đặn
- Stout: to khỏe, mập mạp
- Slim/ Slander: mảnh khảnh
- Obese: béo phì
- Overweight: thừa cân, béo phì
- Skinny: gầy giơ xương
- Stocky: thấp, khỏe
- Well-built: lực lưỡng, cường tráng
- Muscular: có cơ bắp to khỏe, rắn chắc
Đọc thêm »
- Dark: đen
- Fair: trắng, sáng
- Smooth: láng mịn
- Rough: thô, ráp
- Swarthy: ngăm đen
- Weather-beaten: dày dạn gió sương
- Healthy/ Rosy: hồng hào
* Build (Tầm vóc)
- Plump: bụ bẫm, đầy đặn
- Stout: to khỏe, mập mạp
- Slim/ Slander: mảnh khảnh
- Obese: béo phì
- Overweight: thừa cân, béo phì
- Skinny: gầy giơ xương
- Stocky: thấp, khỏe
- Well-built: lực lưỡng, cường tráng
- Muscular: có cơ bắp to khỏe, rắn chắc
Đọc thêm »
52 cấu trúc và cụm từ thông dụng thường dùng trong Tiếng Anh
• S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something(quá....để cho ai làm gì...)
• S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...)
• It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V(quá... đến nỗi mà...)
• S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...)
• Have/ get + something + done (VpII)(nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)
• It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something(đã đến lúc ai đóphải làm gì...)
• It + takes/took+ someone + amount of time + to do something(làm gì... mất bao nhiêu thờigian...)
• To prevent/stop + someone/something + From + V-ing(ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..)
Đọc thêm »
• S + V + so + adj/ adv + that +S + V (quá... đến nỗi mà...)
• It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S +V(quá... đến nỗi mà...)
• S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something. (Đủ... cho ai đó làm gì...)
• Have/ get + something + done (VpII)(nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)
• It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something(đã đến lúc ai đóphải làm gì...)
• It + takes/took+ someone + amount of time + to do something(làm gì... mất bao nhiêu thờigian...)
• To prevent/stop + someone/something + From + V-ing(ngăn cản ai/cái gì... không làm gì..)
Đọc thêm »
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
Bài đăng phổ biến
-
The happiest day in my life It was Prize-presentation Day. I was chosen to be the model student of the year on the recommendation of my teac...
-
Why I want to learn English The outline: 1. The beginning 2. How important it is 3. How much it is used – Why? 4. How it helps us 5. The end...
-
Why I like to go to school The outline: 1. what kind of place it is 2. the reason for going to school 3. How a school improves a person 4. W...
-
Why examinations are important The outline: 1. Students’ feelings towards examination 2. Why they are important 3. Why they are interesting ...
-
Talk about your experience of being kidnapped My chauffeur was sick and I was told to take a cab home. I decided to walk instead and took th...
-
The day I was sick I was completely drenched in the heavy downpour. When I reached home, I sneezed continuously and shivered with cold. That...
-
Describe evenings at home On weekdays, evenings at home are pretty tame affairs. When the sun sets and it gets dark, there is nothing very m...
-
Describe a school mid-morning break The lunch-bell peals. Pens and pencils are hurriedly pushed into their cases. Files click shut, satchels...
-
Talk about the scene in my town early in the morning Six o’clock in the morning and the town is already astir. Newspaper vendors with loads ...
-
Why we should study science The outline: 1. The beginning 2. Importance of Science 3. How it has helped 4. Changes in our homes, etc. 5. The...