Thứ Sáu, 14 tháng 6, 2013

MỘT SỐ TRỌNG ĐIỂM HAY NHẦM CẦN NHỚ TRONG BÀI THI TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC

PHÂN BIỆT:
1. Go to hospital vs Go to the hospital
2. Go to prison vs Go to the prison
3. Go to school vs Go to the school
***********************************
1. Go to hospital vs Go to the hospital
* Go to hospital: đến bệnh viện (để được chữa trị)
* Go to the hospital : đến bênh viện (để làm việc, thăm viếng,...)
E.g.
-The ambulanee took them to hospital (Xe tải chở họ vào bệnh viện)
-The doctors hurried to the hospital (Các bác sĩ vội vã đến bệnh viện)
-Their relatives went to the hospital to visit them (Người thân của họ đến bệnh viện để thăm họ)

2. Go to prison vs Go to the prison
* Go to prison: vào tù (vì có tội, phải đi tù)
* Go to the prison: đến nhà tù (để thăm viếng, làm việc)
E.g.
-Criminals go to prison (Các tội phạm bị đi tù)
-They are in prison (Họ đang bị nhốt trong tù)
-The criminal was sentenced to five years in prison. His wife went to the prison to see him. (Tội nhân bị kết án 5 năm tù. Vợ ông ta vào nhà tù để thăm ông ấy)

Đọc thêm »

Thứ Năm, 13 tháng 6, 2013

ĐỘNG TỪ NHẬN THỨC TRI GIÁC

★ Đối với câu chủ động:

1, look, see, hear, feel, watch…+ O + V1 (khi thấy toàn bộ hành động)
Ex: I saw her come in.

2, look, see, hear, feel, watch…+ O + Ving (khi thấy một phần hành động)
Ex: Can you smell something burning?

★ Đối với câu bị động:

1, look, see, hear, feel, watch…+ O + to V1 (khi thấy toàn bộ hành động)
Ex: She was seen to come in.

2, look, see, hear, feel, watch…+ O + Ving (khi thấy một phần hành động)
Ex: The lorry was seen running down the hill.

[ CAUSATIVE FORM - CÂU CẦU KHIẾN ]

Khi sử dụng câu cầu khiến (sai bảo, nhờ vả, ép buộc) các bạn nên chú ý kỹ DO & TO DO khi sử dụng dạng câu cầu khiến Active.

Đọc thêm »

Các câu giao tiếp tiếng anh thường ngày

1. The more the merrier! - Càng đông càng vui!

2. Are you in the mood? - Bạn thấy thích chưa/ bạn đã có hứng chưa?

3. It depends - Chuyện đó còn tùy/ cũng tùy

4. I'll take you home - Mình sẽ đưa bạn về

5. How does that sound to you? - Bạn thấy thế nào

6. Say hello to your friends for me - Cho mình gửi lời chào tới bạn của bạn

7. It's over! - Chuyện đã qua rồi (dùng để an ủi sau khi có chuyện tồi tệ xảy ra)

8. What a dope! - Thật nực cười

9. Sounds fun! Let's give it a try! - Nghe hay đấy, thử xem sao!

10. Here comes everybody else - Mọi người tới đầy đủ rồi.

MỘT SỐ TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ " OF "

Afraid of= Frightened of = Terrified of = Scare of: sợ hãi
Ahead of: đứng đầu
Ashamed of: xấu hổ
Aware of = Conscious of: ý thức được điều gì

Considerate of: quan tâm chu đáo
Confident of: tin tưởng
Capable of: có thể, có khả năng
Doubtful of: nghi ngờ

Envious of: ghen tị
Fond of : thích thú
Full of: đầy đủ
Guilty of: có tội
Hopeful of: hy vọng

Independent of: độc lập
Innocent of: vô tội
Irrespective of: bất chấp
Jealous of: ghen tuông
Joyful of: vui mừng về

Đọc thêm »

Một số câu nói thông dụng

Make some noise! - Sôi nổi lên nào!
Congratulations! - Chúc mừng!
Rain cats and dogs - Mưa tầm tã
Love me love my dog - Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
Always the same - Trước sau như một
Add fuel to fire - Thêm dầu vào lửa
The same as usual - Như mọi khi
Sorry for bothering! - Xin lỗi vì đã làm phiền
Give me a certain time - Cho mình thêm thời gian
Prorincial! - Sến
Poor you/me/him/her - Tội nghiệp bạn/tôi/cậu ấy/cô ấy.

Các câu cửa miệng tiếng Anh thông dụng

Love me love my dog - Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng 
Strike it - Trúng quả 
Alway the same - Trước sau như một 
Hit it off - Tâm đầu ý hợp 
Hit or miss - Được chăng hay chớ 
Add fuel to the fire - Thêm dầu vào lửa 
To eat well and can dress beautyfully - Ăn trắng mặc trơn 
Don't mention it! = You're welcome = That's alright! = Not at all - Không có chi
Just kidding - Chỉ đùa thôi
No, not a bit - Không chẳng có gì
Nothing particular! Không có gì đặc biệt cả
After you - Bạn trước đi
Have I got your word on that? Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
The same as usual! Giống như mọi khi
Almost! Gần xong rồi
You 'll have to step on it - Bạn phải đi ngay
I'm in a hurry Tôi đang bận
Sorry for bothering! Xin lỗi vì đã làm phiền
Give me a certain time! Cho mình thêm thời gian
Prorincial! Sến
Decourages me much! Làm nản lòng
It's a kind of once-in-life! Cơ hội ngàn năm có một
The God knows! Chúa mới biết được
Women love through ears, while men love through eyes! Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
Poor you/me/him/her...! tội nghiệp bạn/tôi/cậu ấy/cô ấy

PHÂN BIỆT SINCE - AS - BECAUSE

Since, As, Because đều có nghĩa là “vì, bởi vì”.

* Since và As được dùng khi người nói muốn nhắc đến một lý do nào đó mà người nói cho rằng người nghe đã biết hoặc cho rằng nó là một thông tin phổ biến mà ai cũng biết hoặc chỉ đơn giản rằng người nói cho rằng nó không quan trọng bằng phần còn lại của câu nói.

Ví dụ như trong các câu sau:

- As we’ve been married for 3 years, it’s time to think about having a baby.

(Vì chúng tôi đã cưới nhau được 3 năm rồi, đã đến lúc nghĩ đến việc sinh em bé)

- Since you’re in a hurry, we’d better start now.

(Vì anh đang vội, tốt nhất là chúng ta nên bắt đầu ngay)

* Because được dùng khi muốn đề cập đến thông tin mà người nói nghĩ rằng người nghe chưa biết. Nếu muốn nhấn mạnh hơn nữa, nếu người nói cho rằng đó là phần quan trọng nhất trong câu nói thì mệnh đề với because sẽ được đặt cuối câu:

- Why are you leaving? - I’m leaving because I can’t stand you for even 1 minute!

(Sao anh lại bỏ đi thế? – Tôi bỏ đi là vì tôi không thể chịu nổi cô cho dù chỉ 1 phút!)

Đọc thêm »

Bài đăng phổ biến