Thứ Tư, 4 tháng 9, 2013

CÁC LOẠI CÔN TRÙNG BẰNG TIẾNG ANH (INSECTS)

Ant : ......................................................Kiến
Bee : ......................................................Ong
Beetle : ………………………………......Bọ cánh cứng
Butterfly : ……………………………….....……….Bướm
Caterpillar : ……………………………….....Sâu bướm
Centipede : ………………………………....………….Rết
Cockroach : ……………………....………………….Gián
Cricket : ………………………………..…….…………..Dế
Dragonfly : ………………....…………..Chuồn Chuồn
Flea : ……………………....……………………….Bọ chét
Fly : ………………...……………………………………Ruồi
Grasshopper : …….....……………………..Châu chấu
Grub : …………………...……………………….Ấu trùng
Ladybug : ……………....………………………….Bọ rùa
Maggot : ……………....………………………………..Dòi
Mosquito : …………….....…….…………………….Muỗi
Moth : ……………...….…..………………….Bướm đêm
Spider : ………………....…………………………….Nhện
Termite : ………………....…………………………….Mối
Tick : …………………………...………………………….Ve
Wasp : …………………………....……………Ong vò vẻ

10 Cách Nói Động Viên Người Khác

1. Keep up the good work! -- Cứ làm tốt như vậy nhé!

Sử dụng khi người đó đang làm tốt việc gì đó và bạn muốn họ tiếp tục.

2. That was a nice try / good effort. -- Dù sao bạn cũng cố hết sức rồi.

Sử dụng khi người ta không làm được gì đó, và bạn muốn họ cảm thấy tốt hơn.

3. That’s a real improvement / You’ve really improved. -- Đó là một sự cải thiện rõ rệt / Bạn thực sự tiến bộ đó.

Sử dụng khi người đó đang làm một việc gì đó tốt hơn lần trước.

4. You’re on the right track. -- Bạn đi đúng hướng rồi đó.

Sử dụng khi người đó đang làm đúng, nhưng vẫn chưa thực làm được, chưa thành công.

Đọc thêm »

Một Số Tính Từ Chỉ Tính Cách Trong Môi Trường Làm Việc

1. ambitious -- /æm'biʃəs/ -- có nhiều hoài bão, có nhiều khát vọng

2. articulate -- /ɑ:'tikjulit/ -- có khả năng ăn nói lưu loát

3. bright -- /brait/ -- sáng dạ, thông minh, nhanh trí

4. decisive -- /di'saisiv/ -- kiên quyết, quả quyết, dứt khoát

5. genuine -- /'dʤenjuin/ -- thành thật

6. loyal -- /'lɔiəl/ -- trung thành, trung kiên

7. humble -- /'hʌmbl/ -- khiêm tốn

= modest -- /'mɔdist/ -- khiêm tốn

Đọc thêm »

10 CẶP TỪ DỄ GÂY NHẦM LẪN TRONG TIẾNG ANH

1. Bring / Take

Để phân biệt sự khác nhau giữa bring và take thì bạn nên dựa vào hành động được thực hiện so với vị trí của người nói.

· Bring nghĩa là “to carry to a nearer place from a more distant one.” (mang một vật, người từ một khoảng cách xa đến gần người nói hơn)
· Take thì trái lại “to carry to a more distant place from a nearer one.” (mang một vật, người từ vị trí gần người nói ra xa phía người nói.)
Mời các bạn phân biệt qua những ví dụ đúng và sai sau đây:
· Incorrect: Bring this package to the post office.
· Correct: Take this package to the post office. (Đem gói hàng này đến bưu điện nhé!)
· Incorrect: I am still waiting for you. Don’t forget to take my book.
· Correct: I am still waiting for you. Don’t forget to bring my book. (Mình vẫn đang đợi cậu đấy. Đừng quên mang sách đến cho mình nhé!)

Đọc thêm »

Một vài thành ngữ cần thiết trong tiếng anh

1. No money, no honey :------>Tiền hết là tình hết 

2. No money, no talk . ( Thủ tục đầu tiên).

3. Love me, Love my dog: ------>Yêu nhau yêu cả đường đi…

4. Out of sight, out of mind: ------>Xa mặt cách lòng

5. Like father like son: ------>Cha nào con nấy

6. Home grow, home made: ------>Cây nhà lá vườn

Đọc thêm »

15 cụm động từ hay nên học

1 - Catch sight of :bắt gặp

2 - Lose sight of :mất hút

3 - Make fun of :chế diễu

4 - Lose track of :mất dấu

5 - Take account of :lưu tâm

6 - Take note of :để ý

7- Give place to :nhường chỗ

Đọc thêm »

20 CÂU THƯỜNG GẶP VỚI " TO BE "

1. Be careful ! 
Hãy cẩn trọng !

2. Be good ! 
Hãy ngoan đấy !- Cha mẹ dặn con.

3. Be happy ! 
Hãy vui lên !

4. Be kind !
Hãy tỏ ra tử tế!

5. Be on your toes !
Hãy thận trọng!

Đọc thêm »

Bài đăng phổ biến