To go aboard: Lên tàu
To go about one's lawful occasion: Làm công việc mình trong phạm vi hợp pháp
To go about one's usual work: Lo công việc theo thường lệ
To go about to do sth: Cố gắng làm việc gì
To go across a bridge: Đi qua cầu
To go against the current: Đi ngược dòng nước
To go against the tide: Đi nước ngược; ngược chiều nước
To go all awry: (Kế hoạch) Hỏng, thất bại
To go along at easy jog: Đi thong thả, chạy lúp xúp
To go along dot-and-go-one: Đi cà nhắc
To go among people: Giao thiệp với đời
To go and seek sb: Đi kiếm người nào
Tiếng Anh, Olympic tiếng anh, thi tiếng anh internet, thi tiếng anh trực tuyến, kiểm tra kiến thức tiếng anh,English Online Contest, Olympic English, goIOE, IOE, hấp dẫn, mê ...
Thứ Tư, 29 tháng 5, 2013
PHÂN BIỆT: CAN, COULD & BE ABLE TO
1. Can và be able to: (ở “hiện tại” hoặc “tương lai”)
* Cách dùng chung:
- Để chỉ một việc gì đó là khả dĩ.
E.g: You can see the sea from our bedroom window.
(Từ cửa sổ phòng ngủ của chúng ta em có thể nhìn thấy biển).
- Có khả năng làm một việc gì đó
E.g: Can you speak any foreign language?
(Bạn có nói được ngoại ngữ nào không?)
I’m afraid I can’t come to your party next Friday.
(Tôi e rằng tôi không thể tới dự bữa tiệc của anh vào thứ sáu tới.)
- “Be able to” có thể thay thế được cho “can”, nhưng “can” thì thường gặp hơn.
E.g: Are you able to speak any foreign languages?
(Anh nói được ngoại ngữ nào không?)
* Cách dùng riêng:
- “can” chỉ có hai thể: “can” (hiện tại) và “could” (quá khứ) =>Vì vậy đôi khi phải sử dụng “be able to”:
E.g: I can’t sleep recently=> SAI vì “recently”(gần đây) là trạng từ chỉ thời gian của thì hiện tại hoàn thành, mà “can” không có ở thì này. Sửa ĐÚNG: I haven’t been able to sleep recently
(Gần đây tôi bị mất ngủ)
Đọc thêm »
* Cách dùng chung:
- Để chỉ một việc gì đó là khả dĩ.
E.g: You can see the sea from our bedroom window.
(Từ cửa sổ phòng ngủ của chúng ta em có thể nhìn thấy biển).
- Có khả năng làm một việc gì đó
E.g: Can you speak any foreign language?
(Bạn có nói được ngoại ngữ nào không?)
I’m afraid I can’t come to your party next Friday.
(Tôi e rằng tôi không thể tới dự bữa tiệc của anh vào thứ sáu tới.)
- “Be able to” có thể thay thế được cho “can”, nhưng “can” thì thường gặp hơn.
E.g: Are you able to speak any foreign languages?
(Anh nói được ngoại ngữ nào không?)
* Cách dùng riêng:
- “can” chỉ có hai thể: “can” (hiện tại) và “could” (quá khứ) =>Vì vậy đôi khi phải sử dụng “be able to”:
E.g: I can’t sleep recently=> SAI vì “recently”(gần đây) là trạng từ chỉ thời gian của thì hiện tại hoàn thành, mà “can” không có ở thì này. Sửa ĐÚNG: I haven’t been able to sleep recently
(Gần đây tôi bị mất ngủ)
Đọc thêm »
Một số câu nói thông dụng trong Tiếng Anh
I’ll check it. Để tôi đi kiểm tra lại .
I’ll do my best. Tôi sẽ cố gắng hết sức.
I’ll get it. Để tôi đi nghe điện thoại .
I’ll give you a hand. Tôi sẽ giúp cậu một tay.
I’ll have to see about that. Về việc này tôi phải nghĩ một chút rồi mới quyế t định .
I’ll keep my eyes open. Tôi sẽ lưu ý đến điều đó .
I’ll keep that in mind. Tôi sẽ ghi nhớ .
I’ll pick up the tab. Để tôi tính tiền .
I’ll play it by ear. Tôi sẽ làm tùy theo hứng .
I’ll see what I can do. Để tôi xem liệu tôi có thể làm được gì.
I’ll do my best. Tôi sẽ cố gắng hết sức.
I’ll get it. Để tôi đi nghe điện thoại .
I’ll give you a hand. Tôi sẽ giúp cậu một tay.
I’ll have to see about that. Về việc này tôi phải nghĩ một chút rồi mới quyế t định .
I’ll keep my eyes open. Tôi sẽ lưu ý đến điều đó .
I’ll keep that in mind. Tôi sẽ ghi nhớ .
I’ll pick up the tab. Để tôi tính tiền .
I’ll play it by ear. Tôi sẽ làm tùy theo hứng .
I’ll see what I can do. Để tôi xem liệu tôi có thể làm được gì.
PHÂN BIỆT JUST VÀ ONLY
I. Just và only cùng làm adverb (trạng từ)
1. Just/only=chỉ (trong trường hợp này cả hai có thể thay thế cho nhau). Thí dụ:
- She’s not dating John; they’re just friends=Cô ấy không phải là bạn gái của anh John. Cả hai chỉ là bạn mà thôi. (They’re friends only).
- He’s just a kid. Don’t be so hard on him. He’s only a child; nó còn bé; đừng quá khắt khe với nó.
- Do you need some help?—No, I’m just looking (I’m browsing only) (Bạn bước vào một cửa hàng, người bán hàng hỏi bạn cần gì không, bạn cho biết chỉ xem qua mặt hàng thôi).
- Just kidding=only kidding=chỉ nói đùa thôi
- The restrooms are for customers only= nhà tiêu/tiểu chỉ để cho khách dùng thôi (only=làm adverb, không thay bằng just được).
2. Just còn có nghĩa vừa mới
- What did you just say? (just=a few minutes ago, vừa mới; nghĩa này không thay bằng only được). Bạn vừa nói gì vậy?
Đọc thêm »
1. Just/only=chỉ (trong trường hợp này cả hai có thể thay thế cho nhau). Thí dụ:
- She’s not dating John; they’re just friends=Cô ấy không phải là bạn gái của anh John. Cả hai chỉ là bạn mà thôi. (They’re friends only).
- He’s just a kid. Don’t be so hard on him. He’s only a child; nó còn bé; đừng quá khắt khe với nó.
- Do you need some help?—No, I’m just looking (I’m browsing only) (Bạn bước vào một cửa hàng, người bán hàng hỏi bạn cần gì không, bạn cho biết chỉ xem qua mặt hàng thôi).
- Just kidding=only kidding=chỉ nói đùa thôi
- The restrooms are for customers only= nhà tiêu/tiểu chỉ để cho khách dùng thôi (only=làm adverb, không thay bằng just được).
2. Just còn có nghĩa vừa mới
- What did you just say? (just=a few minutes ago, vừa mới; nghĩa này không thay bằng only được). Bạn vừa nói gì vậy?
Đọc thêm »
Những từ viết tắt thông dụng trong tiếng Anh"
- M.C : master of ceremony ( người dẫn chương trình )
- A.V : audio_visual (nghe nhìn)
- C/C : carbon copy ( bản sao )
- P. S : postscript ( tái bút )
- e.g : exempli gratia ( ví dụ , chẳng hạn )
- etc : et cetera (vân vân )
- W.C : Water_closet (nhà vệ sinh )
- ATM : automatic teller machine ( máy thanh toán tiền tự động)
- VAT : value addex tax (thuế giá trị gia tăng )
- AD : Anno Domini : years after Christ's birth (sau công nguyên )
- BC : before Christ ( trước công nguyên )
- a.m : ante meridiem ( nghĩa là trước buổi trưa )
- p.m : post meridiem ( nghĩa là sau buổi trưa )
- ENT ( y học ) : ear , nose , and throat (tai , mũi , họng )
- I.Q : intelligence quotient ( chỉ số thông minh )
- B.A : bachelor of arts (cử nhân văn chương )
- A.C : alternating current (dòng điện xoay chiều )
- APEC : Asia-Pacific Economic Cooperation : Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
- AFC : Asian Football Confederation : Liên đoàn bóng đá Châu Á
- AFF : Asean Football Federation : Liên đoàn bóng đá Dong Nam Á .
- ASEM : Asia- Europe Meeting : Hội nghị thượng đỉnh Á- Âu.
- ADF : Asian Development Fund : Quỹ phát triên Châu Á.
- HDD : Hard Disk Drive : Ổ đĩa cứng
- FDD : Floppy disk drive : Ổ đĩa mềm
- LCD : Liquid Crystal Display : Màn hình tinh thể lỏng.
- A.V : audio_visual (nghe nhìn)
- C/C : carbon copy ( bản sao )
- P. S : postscript ( tái bút )
- e.g : exempli gratia ( ví dụ , chẳng hạn )
- etc : et cetera (vân vân )
- W.C : Water_closet (nhà vệ sinh )
- ATM : automatic teller machine ( máy thanh toán tiền tự động)
- VAT : value addex tax (thuế giá trị gia tăng )
- AD : Anno Domini : years after Christ's birth (sau công nguyên )
- BC : before Christ ( trước công nguyên )
- a.m : ante meridiem ( nghĩa là trước buổi trưa )
- p.m : post meridiem ( nghĩa là sau buổi trưa )
- ENT ( y học ) : ear , nose , and throat (tai , mũi , họng )
- I.Q : intelligence quotient ( chỉ số thông minh )
- B.A : bachelor of arts (cử nhân văn chương )
- A.C : alternating current (dòng điện xoay chiều )
- APEC : Asia-Pacific Economic Cooperation : Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
- AFC : Asian Football Confederation : Liên đoàn bóng đá Châu Á
- AFF : Asean Football Federation : Liên đoàn bóng đá Dong Nam Á .
- ASEM : Asia- Europe Meeting : Hội nghị thượng đỉnh Á- Âu.
- ADF : Asian Development Fund : Quỹ phát triên Châu Á.
- HDD : Hard Disk Drive : Ổ đĩa cứng
- FDD : Floppy disk drive : Ổ đĩa mềm
- LCD : Liquid Crystal Display : Màn hình tinh thể lỏng.
Một số mẫu câu giao tiếp thông dụng
1. (Nghe điện thoại) Hello. I’m Mary. May I speak to John, please?
(Xin chào. Tôi là Mary. Xin cho tôi nói chuyện với John.)
2. Could you hold a minute, please?
(Xin vui lòng giữ máy trong giây lát.)
3. One moment, please.
(Vui lòng đợi một chút.)
4. Hang on. I’ll get him.
(Đợi môt chút. Tôi gọi anh ấy.)
5. I’m sorry, but John is busy now. Would you leave a message/call back later?
(Tôi xin lỗi. Bây giờ John đang bận. Bạn muốn để lại lời nhắn/chốc nữa gọi lại không?)
6. How are you? – Couldn’t be better. Thank you. Yourself?
(Bạn khỏe không? – Khỏe lắm. Cảm ơn nhé. Còn bạn?)
(Có thể hỏi: “Are you ok?” và đáp lại bằng: (I’m) fine / not bad / great / very well / pretty bad / not fine / not good / awful)
Đọc thêm »
(Xin chào. Tôi là Mary. Xin cho tôi nói chuyện với John.)
2. Could you hold a minute, please?
(Xin vui lòng giữ máy trong giây lát.)
3. One moment, please.
(Vui lòng đợi một chút.)
4. Hang on. I’ll get him.
(Đợi môt chút. Tôi gọi anh ấy.)
5. I’m sorry, but John is busy now. Would you leave a message/call back later?
(Tôi xin lỗi. Bây giờ John đang bận. Bạn muốn để lại lời nhắn/chốc nữa gọi lại không?)
6. How are you? – Couldn’t be better. Thank you. Yourself?
(Bạn khỏe không? – Khỏe lắm. Cảm ơn nhé. Còn bạn?)
(Có thể hỏi: “Are you ok?” và đáp lại bằng: (I’m) fine / not bad / great / very well / pretty bad / not fine / not good / awful)
Đọc thêm »
Tính từ chỉ tính cách con người
1. Forgetful = Absent-minded: đãng trí, hay quên
2. Relaxed = Easy-going: thoải mái
3. Cheerful = Good-tempered: vui vẻ, dễ chịu
4. Kind = Warm-hearted: tử tế
5. Intelligent = Quick-witted: nhanh trí, thông minh
6. Proud of herself = Big headed: khoa khoang, khoác lác
7. Hypocritical = Two-faced: đạo đức giả
8. Egotistical = Self-centred: ích kỷ
9. Snobbish = Stuck-up: đua đòi
2. Relaxed = Easy-going: thoải mái
3. Cheerful = Good-tempered: vui vẻ, dễ chịu
4. Kind = Warm-hearted: tử tế
5. Intelligent = Quick-witted: nhanh trí, thông minh
6. Proud of herself = Big headed: khoa khoang, khoác lác
7. Hypocritical = Two-faced: đạo đức giả
8. Egotistical = Self-centred: ích kỷ
9. Snobbish = Stuck-up: đua đòi
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
Bài đăng phổ biến
-
The happiest day in my life It was Prize-presentation Day. I was chosen to be the model student of the year on the recommendation of my teac...
-
Why I want to learn English The outline: 1. The beginning 2. How important it is 3. How much it is used – Why? 4. How it helps us 5. The end...
-
Why I like to go to school The outline: 1. what kind of place it is 2. the reason for going to school 3. How a school improves a person 4. W...
-
Why examinations are important The outline: 1. Students’ feelings towards examination 2. Why they are important 3. Why they are interesting ...
-
Talk about your experience of being kidnapped My chauffeur was sick and I was told to take a cab home. I decided to walk instead and took th...
-
The day I was sick I was completely drenched in the heavy downpour. When I reached home, I sneezed continuously and shivered with cold. That...
-
Describe evenings at home On weekdays, evenings at home are pretty tame affairs. When the sun sets and it gets dark, there is nothing very m...
-
Describe a school mid-morning break The lunch-bell peals. Pens and pencils are hurriedly pushed into their cases. Files click shut, satchels...
-
Talk about the scene in my town early in the morning Six o’clock in the morning and the town is already astir. Newspaper vendors with loads ...
-
Why we should study science The outline: 1. The beginning 2. Importance of Science 3. How it has helped 4. Changes in our homes, etc. 5. The...